Bản án số 02/2024/DS-PT ngày 10/01/2024 của TAND tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 02/2024/DS-PT ngày 10/01/2024 của TAND tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 02/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/01/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Kiện đòi tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NINH
Bn án s: 02/2024/DS-PT
Ngày: 10-01-2024
V/v tranh chp đòi li i sn",
CNG HA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp- T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TA N NHÂN DÂN TNH QUNG NINH
- Thành phn Hi đng xt x phúc thm gm c:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: ông Nguyn Hng Ánh
Cc thm phán: - ông T Duy Ước.
- ông Bùi Đức Thanh.
- Thư ký phiên toà: ông Nguyn Phan Hi - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh.
- Đi din Vin kim sát nn dân tnh Qung Ninh: bà Lam Th Dung - Kim sát
viên tham gia phn tòa.
Ngày 09 tháng 01 năm 2024, ti Hội trường xét x s 4, Toà án nhân dân tnh
Qung Ninh xét x phúc thm công khai v án dân s th s: 97/2023/TLPT-DS ngày
11 tháng 12 năm 2023 về việc: Tranh chp đòi lại tài sn”.
Do bn án n s thm s: 16/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 ca Toà án nhân n
th Đông Triều, tnh Qung Ninh b ông Nguyn Văn H b đơn kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa v án ra xét x phúc thm s: 145/2023/QĐ-PT ny
18/12/2023, giữa các đương s:
1. Nguyên đơn: Lưu Thị Đ, sinh năm 1960; đa ch: t 2, khu V, phường K,
th xã Đông Triều, tnh Qung Ninh, có mt.
2. B đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1955; đa ch: t 3, khu B, phưng K,
th xã Đông Triều, tnh Qung Ninh, có mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ghi ngày 17/3/2022, đưc b sung bng các li khai tiếp
theo, và trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn bà Lưu Thị Đ trình bày:
Lưu Thị Đ ông Nguyễn Văn H kết hôn năm 1981, đăng kết hôn tại
Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện Đông Triều (nay phường K, thĐông Triều),
tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng tạo dựng được tài sản chung 01
2
thửa đất diện tích 596,4m
2
tại địa chỉ t3, khu B, phường K, thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh và đã được Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều (nay là thị xã Đông Triều),
tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG138075, ngày 10/8/2006
mang tên ông Nguyễn Văn H và bà Lưu Thị Đ.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên năm 2015
đã làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân thị Đông Triều giải quyết ly n với ông
Nguyễn Văn H.
Tại bản án s23/2015/HNGĐ-ST ngày 16/9/2015 của Tòa án nhân dân thị
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã quyết định có nội dung thể hiện:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lưu Thị Đ về việc xin ly hôn.
Xử bà Lưu Thị Đ được ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
- Về tài sản: Bà Lưu Thị Đ được quyền sử dụng đất diện tích 92,5m
2
giới hạn bởi
cc điểm A1,B1,D,D1,A1, chiều dài A1,D1 = B1,D = 18,5m, chiều rộng A1,B1 = D,D1
= 5,0m (có đồ kèm theo) ngoài ra còn quyết định về nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng, án phí, chi phí tố tụng đối với ông Nguyễn Văn H.
Sau đó ông Nguyễn Văn H làm đơn kháng cáo bản án thẩm của Tòa án nhân
dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Theo Bn án phúc thm số: 04/2016/HNGĐ-PT ngày 14/3/2016 ca Tòa án nhân
dân tnh Qung Ninh, ti phn Quyết định, có tuyên:
“…V tài sn:
- Bà Lưu Thị Đ đưc quyn s dng diện tích đất 92,5m
2
, gii hn bởi cc điểm
A1,B1,D,D1,A1, chiu dài A1,D1 = B1,D = 18,5m, chiu rng A1,B1 D,D1 = 5,0m;
Có t cn: Bắc gip đường liên khu; Nam gip đất ca ông H, Đông gip rãnh nước
gii hn bởi cc điểm B1,B,C,D,B1 có chiu dài B1,D = B,C = 18,5m, chiu rng B,B1
= C,D = 20cm, lin k h nhà ông Mưu, Tây gip phần đất đã giao cho ông H; v trí
ti: t 3, khu B, phường K, th xã Đông Triều, tnh Quảng Ninh (Có sơ đồm theo).
- Ông Nguyễn Văn H đưc quyn s hu 01 ngôi nhà cp 4 ba gian cùng quán
bán hàng, bếp, vt kiến trúc khác gn lin quyn s dng diện tích đt 503,9m
2
, gii
hn bởi cc điểm A,A1,D1,D,E,F,G,H,I,J,K,L,M,A có t cn: Bắc gip đường liên khu;
Nam giáp h ông Tiên, Đông gip đt bà Đ, Tây giáp ngõ liên gia, V trí ti: t 3, khu
B, phường K, th Đông Triều, tnh Quảng Ninh (Có sơ đồ kèm theo)…”
Sau khi nhận được bn án phúc thm nêu trên, do không hiu biết pháp lut nên
ch làm đơn yên cầu thi hành án đi vi khon tin chênh lch tài sn ông H
3
nghĩa vụ tr cho theo bn án hiu lc pháp lut. Riêng phn tài sn quyn s
dụng đất được chia thì chưa làm đơn yêu cầu thi hành án và đến nay đã hết
thi hiu yêu cầu thi hành án theo quy định ca pháp lut. Do bà t biết mình không
tr ngi khách quan trong thi hiu yêu cầu thi hành án nên đã làm đơn khi kin
yêu cu Tòa án buc ông Nguyễn Văn H phi tr li phn diện tích đất bà được chia
theo bản án đã hiệu lc pháp luật. Đồng thi tại Công văn số 166/CV-CCTHADS
ngày 14/4/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s th Đông Triu có ni dung th hin:
hin ti Chi cc Thi hành án dân s th Đông Triều không th lý gii quyết đơn yêu
cu thi hành án của Lưu Thị Đ đối vi khoản u Thị Đ đưc quyn s dng
din tích 92,5m
2
về thi hiu yêu cu thi hành án theo Bn án phúc thm s
04/2016/HNGĐ-PT ngày 14/3/2016 ca Tòa án nhân dân tnh Quảng Ninh đối vi
Lưu Thị Đ thi, điểm 30/3/2022 đến nay đã hết thi hiu yêu cầu thi hành án. Trường
hp bà Đ làm đơn yêu cầu thi hành án phi chứng minh được các ni dung phù hp vi
khoản 3 Điều 30 Lut thi hành án Dân s.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:
Ông H không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà Đ vì những lý do sau: ông và
Đ về chung sống với nhau từ năm 1981, nhiều do lúc đó nên mãi đến năm 2013,
ông và bà Đ mới đi đăng ký kết hôn, cuối năm 2015 vợ chồng ông đã đề nghị giải quyết
ly hôn chia tài sản chung tại Tòa án nhân dân thị Đông Triều, sau đó cấp phúc
thẩm đã xét xử lại, theo đó có giải quyết chia tài sản chung của hai vợ chồng ông, ngoài
việc chia tài sản là tiền chênh lệch tài sản thì việc chia tài sản là quyền sử dụng đất trên
khu đất c đó hai vợ chồng gần 596m
2
tại tổ 3, khu B, phường K, thị Đông
Triều. Tòa cấp phúc thẩm đã chia cho Đ 92,5m
2
còn lại quyền sdụng đất của ông.
Tuy nhiên, ông không đồng ý với cách chia của Tòa án trước đây là bởi vì toàn bộ thửa
đất gần 596m
2
này là thuộc quyền sử dụng của bố đẻ ông là ông Nguyễn Văn Mưu (đã
chết) và bố ông đã cho cá nhân ông 300m
2
đất, số diện tích đất còn lại bố ông dùng để
làm nhà thờ, sau đó ông xây ngôi nhà nhỏ trên mảnh đất bố ông cho, xây xong ông
mới cưới bà Đ. Như vậy, bà Đ yêu cầu đòi 92,5m
2
đất như bản án phúc thẩm đã tuyên
là không đúng và không quyền, sau khi bố ông cho thì chỉ mang tên một mình ông
Nguyễn Văn H. Từ những do trên, ông không nhất trí với yêu cầu khởi kiện của
Lưu Thị Đ về việc yêu cầu ông phải trả lại cho Đ 92,5m
2
đất như bản án đã tuyên.
Đối với diện tích đất 92,5m
2
này không có thay đổi gì về hiện trạng kể từ thời điểm xét
xử phúc thẩm năm 2016 đến nay.
4
Quá trình giải quyết vụ án, ông Nguyễn Văn H trình bày: từ khi bản án phúc thẩm
có hiệu lực cho đến nay ông đã nhiều lần làm đơn đề nghị xem xét bản án theo trình tự
giám đốc thẩm gửi Tòa án nhân dân tối cao theo đường bưu điện nhưng không được tr
lời.
Tòa án nhân dân thị Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã Công văn số
62/2023/CV-TA ngày 13/4/2023 đề nghị Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trả lời nội
dung về việc hiện đang thụ giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm của ông Nguyễn
Văn H đối với bản án số 04/2016/HNGĐ-PT ngày 14/3/2016 hay không?
Tại công văn số 788/CV-TA ngày 12/6/2023, của Tòa án nhân dân cấp cao tại
Nội nội dung thể hiện: Sau khi nhận được công văn của Tòa n nhân dân thị
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, Tòa n nhân dân cấp cao tại Hà Nội trả lời như sau: Hệ
thống phần mềm quản đơn của Tòa n nhân dân cấp cao tại Nội hiện nay thể hiện
Tòa n nhân dân cấp cao tại Nội không nhận được đơn của ông Nguyễn Văn H đề
nghị xem xét theo thủ tục gim đốc thẩm đối với bản n hôn nhân gia đình phúc thẩm
số 04/2016/HN-PT ngày 14/3/2016 của Tòa nhân dân tỉnh Quảng Ninh…
Đến ngày 21/7/2023, Tòa án nhân dân tối cao văn bản gửi cho ông Nguyễn
Văn H nội dung thể hiện: Tòa n nhân dân tối cao nhận được đơn của một số công
dân, tổ chức nội dung thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của Tòa n nhân dân
cấp cao tại Hà Nội. Sau khi nghiên cứu đơn, Tòa n nhân dân tối cao chuyển cc đơn
thư nêu trên (có danh sch kèm theo) đến Tòa n nhân dân cấp cao tại Hà Nội xem xét
giải quyết theo quy định của php luật.
Tại Thông báo trả lại đơn số 1746/TB-TA ngày 19/8/2023 của Tòa án nhân dân
cấp cao tại Hà Nội có nội dung: Tòa n nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã nhận được đơn
gửi ngày 05/7/2023 của ông Nguyễn Văn H có nội dung đề nghị gim đốc thẩm đối với
bản n số 04/2016/HNGĐ-PT của Tòa n nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ Điều 334
của Bộ luật Tố tụng dân sự, đơn đề nghị gim đốc thẩm của ông H đã qu 03 năm kể từ
ngày bản n hiệu lực php luật Tòa n nhân dân cấp cao tại Nội thông bo để
ông Nguyễn Văn H biết và trả lại đơn cùng cc tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông H.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn có quan điểm đề nghị Hội
đồng xét xử áp dụng Điều 221, Điều 235 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu khởi kiện,
giao tài sản cho u Thị Đ ông H không phải thi hành án số tiền 117.907.00
(một trăm mười bảy triệu chín trăm linh bảy nghìn đồng) theo bản án số
04/2016/HNGĐ-PT ngày 14/3/2016 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tuyên.
5
* Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/11/2022 đối với tài sản tranh
chấp là phần diện tích đất 92,5m
2
có vị trí tại tổ 3, khu B, phường K, thịĐông Triều,
tỉnh Quảng Ninh, được giới hạn bởi các điểm A, B, 3, 4, C, D, A theo Phiếu xác nhận
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 25/11/2022 của Công ty cổ phần kỹ thuật môi
trường Thời Đại, biên bản xác minh ngày 01/03/2023, 02 biên bản xác minh cùng ngày
31/7/2023 và diễn biến tại phiên tòa thể hiện: tài sản tranh chấp là diện tích đất 92,5m
2
đã được giao cho bà Lưu Thị Đ theo bản án số 04/2016/HNGĐ-PT ngày 14/3/2016 của
Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh vẫn giữ nguyên hiện trạng từ khi xét xử đến nay,
không thay đổi và đất không tranh chấp với các hộ liền kề. Tuy nhiên phần diện
tích đất trên theo sơ đồ đo vẽ theo bản án số 23/2015/HNGĐ-ST ngày 16/9/2015 của
Tòa án nhân dân thị Đông Triều không chính xác như kết quả đo vẽ ngày 25/11/2022.
Cụ thể: cạnh thửa đất tiếp giáp với hộ ông Nguyễn Văn Mưu (nay bà Thị Sinh)
thể hiện gấp khúc tại điểm C (theo đồ năm 2015 đo vẽ là đường thẳng). Nguyên nhân
do đồ năm 2015 được đo vẽ thủ công bằng thước dây nên chưa chính xác. Đồng
thời, Lưu Thị Đ cũng có quan điểm nhất trí đòi lại diện tích đất 92,5m
2
theo đồ đo
vẽ ngày 25/11/2022.
Với nội dung trên, tại bản án sơ thẩm số 16/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 của Tòa
án nhân dân thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, đã tuyên:
Căn cứ vào: Khoản 2, 9 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1
Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 165, khoản 1 Điều 166, Điều 271 Điều
273 của Bộ luật Ttụng dân sự; Điều 158, khoản 2 Điều 164, khoản 1 Điều 166, khoản
2 Điều 221, Điều 235, Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 7 Điều 166,
Điều 203 của Luật đất đai; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Án lsố 50/2021/AL về Tranh chấp đòi lại tài sảnđược Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 25/11/2021 và được công bố theo Quyết
định số 594/QĐ-CA ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Lưu Thị Đ về việc kiện đòi tài sản quyền
sử dụng đất đối với ông Nguyễn Văn H.
Buộc ông Nguyễn Văn H phải trả lại cho bà Lưu Thị Đ tài sản là quyền sử dụng
đất diện tích 92,5m
2
được giới hạn bởi các điểm A, B, 3, 4, C, D, A theo Phiếu xác nhận
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 25/11/2022 của Công ty cổ phần kỹ thuật môi
6
trường Thời Đại. Vị trí: phía Bắc giáp đường liên khu, phía Nam giáp phần đất của ông
Nguyễn Văn H, phía Đông giáp rãnh nước được giới hạn bởi các điểm 4, 5, 6, 7, D, C,
4 chiều rộng 4, 5 = 6, C= 7, D = 20cm, chiều dài 5, 6, 7 = 18,77m 4, C, D =
18,51m, liền kề hộ bà Vũ Thị Sinh. Phía Tây giáp phần đất của ông Nguyễn Văn H (Có
sơ đồ kèm theo).
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi phí t tng xem xét thẩm định ti ch định
giá tài sn, v lãi sut chm tr trong trường hp chm thi hành án, v án phí, v quyn
kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Ngày 05/10/2023 b đơn ông Nguyễn Văn H kháng cáo toàn b Bản án thẩm
s: 16/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 ca Tòa án nhân dân th Đông Triều, đề ngh xét
x li v án theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của bà Lưu Thị Đ.
Ti phiên tòa phúc thm:
- Nguyên đơn bà Lưu Thị Đ gi nguyên yêu cu khi kin, b đơn ông Nguyn
Văn H gi nguyên nội dung kháng cáo. Các đương sự không thng nhất được vi nhau
v gii quyết ni dung v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ninh phát biểu quan điểm trong quá
trình gii quyết v án giai đoạn phúc thm:
- V t tng: những người tiến hành t tụng đã thc hiện đúng các quy định ca
B lut t tng dân sự; các đương sự, đều chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ ca mình
theo quy định ca B lut t tng dân s.
- V ni dung: Đại din Vin kiểm sát đề ngh Hội đồng xét x áp dng khon 1
Điu 308 B lut t tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyễn Văn H,
gi nguyên bản án sơ thẩm.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1]. V t tng: kháng cáo ca ông Nguyễn Văn H đưc thc hin trong thi hn
luật định, ni dung kháng cáo trong phm vi bản án thẩm, nên hp l được xem
xét theo trình t phúc thm.
[2]. Xét kháng cáo ca ông Nguyễn Văn H:
Ti phiên tòa phúc thm ông Nguyễn Văn H gi nguyên ni dung kháng cáo
trình bày:
Ông không đng ý vi bản án thẩm nhng do sau: ông H Đ v
chung sng vi nhau t năm 1981, vì nhiều lý do lúc đó nên mãi đến năm 2013, ông và
7
Đ mới đi đăng ký kết hôn, cuối năm 2015 vợ chồng ông đã đề ngh gii quyết ly hôn
chia tài sn chung ti Tòa án nhân dân th Đông Triều, sau đó cp phúc thẩm đã
xét x lại, theo đó gii quyết chia tài sn chung ca hai v chng ông, ngoài vic chia
tài sn tin chênh lch tài sn thì vic chia tài sn quyn s dụng đất trên khu đất
lúc đó hai vợ chng là gn 596m
2
ti t 3, khu B, phường K, th xã Đông Triều. Tòa
cp phúc thẩm đã chia cho bà Đ 92,5m
2
còn li quyn s dụng đất ca ông. Tuy nhiên
ông không đng ý vi cách chia của Tòa án trước đây bởi vì toàn b thửa đất gn
596m
2
này là thuc quyn s dng ca b đẻ ông là ông Nguyễn Văn Mưu (đã chết) và
b ông đã cho cá nhân ông 300m2
2
đất, s din tích đất còn li b ông dùng để làm nhà
thờ, sau đó ông có xây ngôi nhà nhỏ trên mảnh đất b ông cho, xây xong ông mới cưới
Đ. Như vậy, Đ yêu cầu đòi 92,5m
2
đất như bản án phúc thẩm đã tuyên không
đúng và không có quyền, sau khi b ông cho thì ch mang tên mt mình ông là Nguyn
Văn H. T nhng do trên ông không nht trí vi yêu cu khi kin của bà Lưu Thị Đ
v vic yêu cu ông phi tr li cho Đ 92,5m2
2
đất như bản án đã tuyên. Đi vi din
tích đt 92,5m
2
này không thay đổi gì v hin trng k t thời điểm xét x phúc thm
năm 2016 đến nay.
Xét thy, ti bn án dân s phúc thm s 04/2016/HNGĐ-PT ngày 14/3/2016 ca
Tòa án nhân dân tnh Quảng Ninh đã tuyên giao cho bà Lưu Th Đ đưc quyn s dng
din tích 92,5m
2
đất, bản án đã có hiu lc pháp luật. Do đó bà Lưu Thị Đ đưc xác lp
quyn quyn s dụng đất căn c vào bn án hiu lc pháp lut ca Tòa án, đây tình
tiết, s kin không phi chng minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 92, Điều
235 ca B lut T tng dân s.
Ông Nguyễn Văn H trình bày: t khi bn án phúc thm có hiu lực cho đến nay
ông đã nhiều lần làm đơn đề ngh xem xét bn án theo trình t giám đốc thm gi Tòa
án nhân dân tối cao theo đường bưu điện nhưng không được tr li.
Tại Thông báo trả lại đơn số 1746/TB-TA ngày 19/8/2023 của Tòa án nhân dân
cấp cao tại Hà Nội có nội dung: Tòa n nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã nhận được đơn
gửi ngày 05/7/2023 của ông Nguyễn Văn H có nội dung đề nghị gim đốc thẩm đối với
bản n số 04/2016/HNGĐ-PT của Tòa n nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ Điều 334
của Bộ luật Tố tụng dân sự, đơn đề nghị gim đốc thẩm của ông H đã qu 03 năm kể từ
ngày bản n hiệu lực php luật Tòa n nhân dân cấp cao tại Nội thông bo để
ông Nguyễn Văn H biết và trả lại đơn cùng cc tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông H.
8
Bản ánthẩm tuyên chp nhn yêu cu khi kin của bà Lưu Th Đ, buc ông
Nguyễn Văn H phi tr li cho Lưu Thị Đ tài sn quyn s dụng đt din tích
92,5m
2
tại địa ch t 3, khu B, phường K, th Đông Triều, tnh Qung Ninh có căn
cứ, đúng pháp luật, phù hp vi Án l s 50/2021/AL v Tranh chấp đòi lại tài sn
đưc la chn t Quyết định giám đốc thm s 481/2012/DS-GĐT ngày 25-9-2012 ca
Tòa Dân s Tòa án nhân dân ti cao, đưc Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân ti
cao thông qua ngày 25/11/2021 và được công b theo Quyết định s 594/QĐ-CA ngày
31/12/2021 ca Chánh án Tòa án nhân dân ti cao. Ni dung kháng cáo nêu trên ca
ông Nguyễn Văn H không có cơ sở chp nhn.
Xét ni dung kháng cáo ca ông Nguyễn Văn H không đồng ý vi Bản án thẩm
tuyên buc ông Bùng phi tr cho Lưu Thị Đ 11.700.000đ tiền chi phí t tng xem
xét thẩm định ti ch và định giá tài sn:
B lut t tng dân s năm 2015 quy định v nghĩa vụ chu chi phí t tng xem
xét thẩm định ti ch và định giá tài sản như sau:
Điều 157 quy định: “Trường hợp cc bên đương sự không thoả thuận khc
hoặc php luật không có quy định khc thì nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại
chỗ được xc định như sau:
1. Đương sự phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nếu yêu cầu của họ
không được Tòa n chấp nhận”.
Điều 165 quy định: “Trường hợp cc bên đương sự không thoả thuận khc
hoặc php luật không có quy định khc thì nghĩa vụ chịu chi phí định gi tài sản, thm
định gi được xc định như sau:
1. Đương sự phải chịu chi phí định gi tài sản nếu yêu cầu của họ không được
Tòa n chấp nhận”.
Điều 158 quy định: “1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thì người phải chịu
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quyết định của Tòa n phải hoàn trả cho người
đã nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại ch.
Điều 166 quy định: “1. Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định gi
tài sản không phải chịu chi phí định gi thì người phải chịu chi phí định gi theo quyết
định của Tòa n phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí định gi.
Yêu cu khi kiện đòi lại tài sn quyn s dng din tích 92,5m
2
đt ca
Lưu Thị Đ đưc chp nhn, vì vy bản án sơ thẩm tuyên buc ông H phi chu tin chi
9
phí t tng xem xét thẩm định ti ch định giá tài sảncăn cứ, đúng với quy định
ti khoản 1 Điều 157 và khoản 1 Điều 165 B lut t tng dân sự. Không có cơ sở chp
nhn ni dung kháng cáo này ca ông H.
[3]. V án phí dân s phúc thm:
Kháng cáo ca ông Nguyễn Văn H không được chp nhận, như do ông Nguyn
Văn H là người cao tuổi và có đơn xin được min tin án phí vì vy xét cho ông H đưc
min np tin tm ng án phí dân s phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc
hi, quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa
án
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng: Khon 1 Điu 308, Điều 309 B lut t tngn s.
Không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyễn Văn H.
Gi nguyên Bản án sơ thm s: 16/2023/DS-ST ngày 20/9/2023 ca Tòa án nhân
dân th xã Đông Triều, tnh Qung Ninh.
Áp dụng khoản 2 khoản 9 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 38, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 165, khoản 1 Điều 166 Bộ
luật Tố tụng dân sự; Điều 158, khoản 2 Điều 164, khoản 1 Điều 166, khoản 2 Điều 221,
Điều 235, Điều 357 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 7 Điều 166, Điều 203 của
Luật đất đai; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Án lsố 50/2021/AL về Tranh chấp đòi lại tài sảnđược Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 25/11/2021 và được công bố theo Quyết
định số 594/QĐ-CA ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Lưu Thị Đ về việc kiện đòi tài sản quyền
sử dụng đất đối với ông Nguyễn Văn H.
Buộc ông Nguyễn Văn H phải trả lại cho bà Lưu Thị Đ tài sản là quyền sử dụng
đất diện tích 92,5m
2
được giới hạn bởi các điểm A, B, 3, 4, C, D, A theo Phiếu xác nhận
kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 25/11/2022 của Công ty cổ phần kỹ thuật môi
trường Thời Đại. Vị trí: phía Bắc giáp đường liên khu, phía Nam giáp phần đất của ông
10
Nguyễn Văn H, phía Đông giáp rãnh nước được giới hạn bởi các điểm 4, 5, 6, 7, D, C,
4 chiều rộng 4, 5 = 6, C= 7, D = 20cm, chiều dài 5, 6, 7 = 18,77m 4, C, D =
18,51m, liền kề hộ bà Vũ Thị Sinh. Phía Tây giáp phần đất của ông Nguyễn Văn H (Có
sơ đồ kèm theo).
2. Về nghĩa vụ chịu chi phí ttụng: buộc ông Nguyễn Văn H phải nghĩa vụ trả
lại cho bà Lưu Thị Đ số tiền là 11.700.000đ (mười một triệu bảy trăm nghìn đồng) chi
phí tố tụng trong đó chi phí xem xét thẩm định tài sản là 7.700.000đ (bảy triệu bảy trăm
nghìn đồng) và chi phí định giá tài sản là 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đối với cc
khoản tiền phải trả cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành xong, bên phải
thi hành n còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành n theo mức lãi
suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
3. Về án phí: Miễn án phí dân sự thẩm, án phí dân sự phúc thẩm cho ông
Nguyễn Văn H.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành n theo quy đnh tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi hành án
dân s, thi hiệu thi hành n được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án
dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Ninh.
- TAND TX Đông Triều;
- Chi cc THADS TX Đông Triều;
- Các đương sự.
- Luu HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Hng Ánh
11
Tải về
Bản án số 02/2024/DS-PT Bản án số 02/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất