Bản án số 02/2022/DS-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2022/DS-ST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Thuận Bắc (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 02/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
HUYỆN HM THUẬN BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 02/2022/DS-ST
Ngày: 26/01/2022
V/v: “Tranh chấp về
hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Đặng Văn Minh
2. Nguyn Thanh Sơn
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Sơn Thư Toà án nhân dân huyện
Hm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sáu Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hm Thuận Bắc,
tỉnh Bình Thuận xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 41/2020/TLST-DS ngày
29/4/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 18/2020/QĐXXST-DS ngày 19/6/2020; Quyết định tạm ngừng phiên toà số
03/2020/QĐST-DS ngày 14/7/2020; quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án dân
sự số 36/2020/QĐST-DS ngày 14/8/2020; quyết định về việc tiếp tục giải quyết vụ án
số 01/2021/QĐST-DS ngày 17/8/2021; Thông báo về việc mphiên toà tiếp tục xét
xử vụ án số 41/TB-TA ngày 15/12/2021 quyết định hoãn phiên toà số
02/2022/QĐST-DS ngày 06/01/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: 1/Ông Trn Văn H sinh năm 1964 (có mt)
2/ Bà Lê Thị N sinh năm 1965 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
Bị đơn: 1/Ông Cao Minh P sinh năm 1979 (vng mặt)
2/Bà Nguyn Th H sinh năm 1982 (vng mt)
Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
Ngƣời làm chng: Trn Thch N sinh năm 1996 (có mặt)
Địa chỉ: Thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 28/4/2020 cũng như các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn v chng ông Trn Văn H và bà Lê Thị N trình bày:
2
Ngày 22/3/2019 âm lịch nhằm ngày 26/4/2019 dƣơng lịch, v chng ông
cho v chng ông Cao Minh P Nguyn Th H vay 80.000.000đ (tám mươi
triệu đồng), thời hạn trả nợ sau 03 tháng ngày 26/7/2019 với lãi suất 1,66%/tháng;
ngày 15/4/2019 âm lịch nhằm ngày 19/5/2019 dƣơng lịch v chng ông bà có cho v
chng ông Cao Minh P Nguyn Th H vay 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng),
thời hạn trả nợ sau ba tháng ngày 19/8/2019 với lãi suất 1,66%/tháng; ngày
29/12/2019 âm lịch nhằm ngày 23/01/2020 dƣơng lịch v chng ông cho v
chng ông Cao Minh P Nguyn Th H vay 145.000.000đ (một trăm bn mươi
lăm triệu đồng), thời hạn trả nợ sau 02 tháng ngày 23/3/2019 với lãi suất
1,66%/tháng. Tng cng v chng ông Cao Minh P Nguyn Th H vay ca v
chng 03 ln 255.000.000đ (hai trăm năm mươi lăm triệu đồng), mc đích vay
tin mua sắm đồ dùng cho gia đình, h bình đin trung thế chong đèn thanh long
tr bnh cho ông Cao Minh P, v chng ông Cao Minh P Nguyn Th H thế
chp cho v chng ông bà giy chng nhn quyn s dụng đất s BO 712439 do U
ban nhân dân huyn Hm Thun Bc cp ngày 21/5/2013 đứng tên Cao Minh P giy
chng nhn quyn s dụng đt s BX 177950 do U ban nhân dân huyn Hm Thun
Bc cp ngày 02/4/2015 đứng tên Cao Minh P Nguyn Th H, đến hn tr n v
chng ông đòi nhiu ln nhưng v chng ông P bà H không trả. Tại phiên toà,
v chng ông Trn Văn H Thị N đề nghị giải quyết buộc v chng ông Cao
Minh P Nguyn Th H trả cho ông tiền gốc 255.000.000đ (hai trăm năm mươi
lăm triệu đồng) và tiền lãi cụ thể như sau: s tiền 80.000.000đ với lãi suất
0,833%/tháng, thời hạn vay từ ngày 26/4/2019 đến ngày xét xử thẩm 26/01/2022
21.991.200đ (80.000.000đ x 0,833%/tháng x 33 tháng); số tiền 30.000.000đ với lãi suất
0,833%/tháng, thời hạn vay từ ngày 19/5/2019 đến ngày xét x sơ thm 26/01/2022
8.055.110đ (30.000.000đ x 0,833%/tháng x 32 tháng 7 ngày); s tin 145.000.000đ với
lãi suất 0,833%/tháng, thời hạn vay từ ngày 23/01/2020 đến ngày xét xử thẩm
26/01/2022 29.109.185đ (145.000.000đ x 0,833%/tháng x 24 tháng 03 ngày), tng
ba khon tin lãi 59.155.495đ tr đi s tin i đã nhận trước 4.050.000đ, tin i
còn li 55.105.495đ và lãi phát sinh đến khi trả xong nợ.
Bị đơn Nguyễn Thị H vng mt nhưng ti Bn t khai v n tin N ngày
19/6/2020 trình bày: Tháng 10 năm 2016, không nhớ ngày nào bà vay của bà N
số tiền 50.000.000đ, lãi suất thoả thuận 9%/tháng, tính tin lãi t tháng 10/2016 đến
tháng 4/2019 là 135.000.000đ, đã tr cho bà N 105.000.000đ còn li 30.000.000đ n
nên N bt n 30.000.000đ vào ngày 15/4/2019. Sau đó, N cng thêm
50.000.000đ tin gốc vay trước đó vi 30.000.000đ n sau 80.000.000đ bt
vào giy vay tin ngày 26/4/2019, bà N bt bà thế chp giy chng nhn quyn s dng
đất s BO 712439 do U ban nhân dân huyn Hm Thun Bc cp ngày 21/5/2013 đứng
tên Cao Minh P và giy chng nhn quyn s dụng đất s BX 177950 do U ban nhân
dân huyn Hm Thun Bc cp ngày 02/4/2015 đng tên Cao Minh P và Nguyn Th H.
S tin 80.000.000đ đã giy vay ngày 26/4/2019 do N nh lãi 9%/tháng, t
ngày 26/4/2019 đến ngày 23/01/2020 là 09 tháng tHnh tin 64.800.000đ nên ngày
23/01/2020 N cng 80.000.000đ 64.800.000đ tin lãi là 144.800.000đ nhưng
N ghi chn 145.000.000đ bt vào giyy vay tin ngày 23/01/2020, cam đoan
ch vay ca N 50.000.000đ tr i 105.000.000đ ch không vay 03 ln
3
tng cng 255.000.000đ ca bà N. Do đókhông đồng ý tr n cho bà N.
Bị đơn ông Cao Minh P vng mt nhưng ti biên bn ly li khai ngày 08/6/2020
trình bày: Ôngchồng của bà Nguyễn Thị H, ông c định ch ký trong giy vay tin
ngày 26/4/2019; ngày 15/4/2019 ngày 23/01/2020 không phi là ca ông mà do bà H
gi chông, ông Cao Minh P đồng ý tr n cho bà N nhưng phi làm rõtri
bao nhiêu gc bao nhiêu ch ông đã tr lãi nhiu ri.
Người làm chứng chị Trần Thị Bích N trình bày: Ch là con rut ca ông Trn
Văn H Th N, ch viết trong giy vay tin ngày 26/4/2019; ngày 15/4/2019 là
ca ông Trn Văn H, ông H viết cho bà H vô, còn ch viết trong giy vay tin ngày
29/12/2019 âm lch nhm ngày 23/01/2020 ca ch viết xong cho bà H , trong c
giy vay tin này có ghi hn ngày tr gc và lãi ch không ghi c th lãi bao nhiêu phn
trăm, gc bao nhiêu. Đối vi vic H cho rng bà N cho vay 9%/tháng không đúng
Th N cho vay lãi sut 1,66%/tháng N đã nhn tin lãi 4.050.000đ
(bn triu không trăm năm mươi ngàn đồng).
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến vviệc tuân theo pháp luật tố tụng
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án kể tkhi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử
nghị án. Ý kiến vviệc giải quyết vụ án đề ngh: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện
của vợ chồng ông Trần Văn H Thị N, buộc vợ chồng ông Cao Minh P
Nguyễn Thị H phải trả cho vợ chồng ông Trần Văn H bà Th N tiền gốc là
255.000.00và lãi 0,833%/tháng t ngày vay đến ngày xét x sơ thm 26/01/2022.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã nhiều lần tổ chức phiên hòa giải
để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, nhưng các đương
sự không tự thỏa thuận được với nhau. Các đương sự đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét
xử theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt
của v chng ông Cao Minh P Nguyn Th H không thuộc trường hợp phải hoãn
phiên tòa, ông P H đã được Tòa án giao các văn bản tố tụng theo quy định pháp
luật nhưng vẫn cố tình vắng mặt, chứng t ông đã từ bỏ quyền tham gia ttụng,
không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản
2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội
đồng xét xử tiến Hnh xét xử vắng mặt đối với v chng ông Cao Minh P và bà Nguyn
Th H.
[1]Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 18/2020/QĐXXST-DS ngày 19/6/2020 đã ghi quan hệ pháp luật tranh
chấp Tranh chấp vhợp đồng vay tài sản” qua thẩm tra tài liệu chứng cứ c
đương sxác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là
“Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố
tụng dân sự. Bị đơn hộ khẩu thường trú tại xã Hồng Liêm, huyện Hm Thuận Bắc
nên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố
4
tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hm Thuận Bắc thẩm quyền giải
quyết.
[2] Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Căn cứ giấy
mượn tiền do hai bên thỏa thuận lập vào các ngày sau: Ngày 22/3/2019 âm lịch nhằm
ngày 26/4/2019 dương lịch, v chng ông H và N cho v chng ông Cao Minh P
Nguyn Th H vay 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), thời hạn trả nợ sau 03
tháng; ngày 15/4/2019 âm lịch nhằm ngày 19/5/2019 dương lịch v chng ông H và bà
N cho v chng ông Cao Minh P Nguyn Th H vay 30.000.000đ (ba mươi
triệu đồng), thời hạn trả nợ sau ba tháng; ngày 29/12/2019 âm lịch nhằm ngày
23/01/2020 dương lịch v chng ông H N cho v chng ông Cao Minh P
Nguyn Th H vay 145.000.00(một trăm bn mươi lăm triệu đồng), thời hạn trả
nợ sau 02 tháng thì đây là hợp đồng vay tiền có kỳ hạn và có lãi, vì vậy có đủ cơ sở xác
định hợp đồng vay lãi giữa các bên đã phát sinh hiệu lực pháp luật nhưng ông P
H đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị
đơn phải trả số tiền gốc đã vay 255.000.000đ và tiền lãi theo quy định pháp luật là hoàn
toàn có căn cứ và phù hợp với quy định pháp lut nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Quá trình thu thập chứng cứ tại phiên Tòa hôm nay các bên đã thừa nhận
thỏa thuận lãi suất cho vay nhưng không thống nhất, nguyên đơn cho rằng 1,66%/tháng
bị đơn cho rằng 9%/tháng đều không chứng cứ chứng minh nên tranh chấp
về lãi suất. Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ dân sự thì lãi suất được xác định trong
trường hợp này là 10%/năm tương đương 0,833%/tháng.
[4] Về mức lãi suất và tiền gốc được tính như sau: Đối với số tiền gc 80.000.000đ
với lãi suất 0,833%/tháng, thời hạn vay từ ngày 26/4/2019 đến ngày xét xử thẩm
26/01/2022 21.991.200đ (80.000.000đ x 0,833%/tháng x 33 tháng); đối vi số tiền
gc 30.000.000đ với lãi suất 0,833%/tháng, thời hạn vay từ ngày 19/5/2019 đến ngày
xét x sơ thm 26/01/2022 8.055.110đ (30.000.000đ x 0,833%/tháng x 32 tháng 7
ngày) nhưng tr đi s tin lãi N đã nhn trước 4.050.000đ còn li 4.005.11; s
tin 145.000.000đ với lãi suất 0,833%/tháng, thời hạn vay từ ngày 23/01/2020 đến ngày
xét xử thẩm 26/01/2022 29.109.185đ (145.000.000đ x 0,833%/tháng x 24 tháng
03 ngày), tng cng ba khon lãi là 55.105.495đ. Như vy, s tin gc b đơn phi
tr cho nguyên đơn 255.000.000đ tin lãi 55.105.495đ tng cộng gốc và lãi
310.105.495đ và lãi phát sinh đến khi trả xong nợ là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự nên chấp nhận.
[5] Đối với ông Cao Minh P chồng của bà Nguyn Th H, Hội đồng xét xử thấy
rằng: Trong thời gian sống chung vợ chồng, ông Cao Minh P không giấy vay mượn
tiền của bà Th N, nhưng ông Cao Minh P khai vay tiền của N dùng mua phân
thuc tr sâu bón rung, chăm sóc thanh long bán tạo thu nhập cho gia đình nên
sở xác định đây là khoản nợ chung của vợ chồng. Do đó, buộc vợ chồng ông Cao Minh
P Nguyn Th H phải chịu trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng Lê Thị N và ông
Trn Văn H.
[6]Trong quá trình giải quyết vụ án, v chng ông Cao Minh P Nguyn Th
H khai ni rằng s tin n tin lãi chng lãi đã trả tiền lãi cho bà N nhiu ri
nhưng không cung cp chng c để chng minh tr c th bao nhiêu tin,
5
ông P H tố cáo đến Công an huyện Hm Thuận Bắc yêu cầu xử Thị N về
tội cho vay i nặng, nhưng do không căn cứ nên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an
huyện Hm Thuận Bắc có công văn tr li không khởi tố vụ án hình sự, nên Hội đồng
xét xử không chấp nhận li khai ni này.
[7] Đối với 02 giy chng nhn quyn s dụng đt s BO 712439 do U ban nhân
dân huyn Hm Thun Bc cp ngày 21/5/2013 đứng tên Cao Minh P giy chng
nhn quyn s dụng đất s BX 177950 do U ban nhân dân huyn Hm Thun Bc cp
ngày 02/4/2015 đng tên Cao Minh P và Nguyn Th H, do bà N đang giữ thì Hội đồng
xét xử thấy rằng: Việc thế chấp không bằng văn bản công chứng, chứng thực theo
quy định của pháp luật nên bà N phải trả lại cho v chng ông Cao Minh P
Nguyn Th H 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi ông P H tr xong đủ
tin n gc và lãi cho v chng bà Lê Thị N và ông Trn Văn H.
[8]Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết s326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do yêu cầu khởi kiện của Thị N ông Trn Văn H được Hội đồng xét xử
chấp nhận toàn bộ nên N và ông H không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn trả
lại cho bà Lê Thị N và ông Trn Văn H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là
7.103.000đ (by triệu mt trăm l ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Toà án số 0006108 ngày 29/4/2020.
Do v chng ông Cao Minh P Nguyn Th H buộc phải trả tiền nợ
310.105.495đ cho vchồng bà N và ông H vậy v chng ông Cao Minh P
Nguyn Th H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 15.505.000đ (mười lăm
triệu không trăm l năm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 273, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ
luật tố tụng dân sự. Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Điều 357 Bộ luật dân sự
năm 2015; Điều 27, Điều 30 Luật hôn nhân gia đình; Điều 26 Luật Thi Hnh án dân
sự.
2.Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của v chng ông Trn Văn H
Thị N, buộc vợ chồng ông Cao Minh P Nguyễn Thị H phải trả cho vợ
chồng ông Trần Văn H và bà Lê Thị N tiền gốc là 255.000.000đ và tiền lãi là
55.105.495đ tổng cộng gốc và lãi là 310.105.495đ (ba trăm mười triu mt trăm l năm
ngàn bn trăm chín mươi lăm ngàn đồng).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi Hnh án quyền chủ động ra quyết định thi Hnh án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho
6
người được thi Hnh án) cho đến khi thi Hnh án xong, bên phải thi Hnh án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Th N nghĩa vụ hoàn trả cho vợ chồng ông Cao Minh P và Nguyễn
Thị H 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 712439 do Uỷ ban nhân dân huyện
Hm Thuận Bắc cấp ngày 21/5/2013 đứng tên Cao Minh P và giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số BX 177950 do Uỷ ban nhân dân huyện Hm Thuận Bắc cấp ngày 02/4/2015
đứng tên Cao Minh P và Nguyễn Thị H sau khi nhn đủ tin gc và lãi nêu trên.
3.Về án phí, lệ phí: Áp dụng: Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 Điều 26 Luật Thi Hnh án dân sự.
V chng ông Trn Văn H và bà Lê Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm,
hoàn trả lại cho ông Trn Văn H bà Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
đã nộp là 7.103.000đ (bảy triệu một trăm lba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Toà án số 0006108 ngày 29/4/2020 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Hm
Thuận Bắc.
Vợ chồng ông Cao Minh P và bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
15.505.000đ (mười lăm triệu không trăm l năm ngàn đồng).
4.Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn ông Trần Văn H Thị N mt
quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 26/01/2022).
Đối vi b đơn ông Cao Minh P Nguyn Th H vắng mặt tại phiên tòa thì
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết
tại địa phương.
Trường hợp bản án được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự
thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi
Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án
theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
-TAND tỉnh Bình Thuận; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
-VKSND huyện Hm Thuận Bắc;
-Chi cục THADS huyện Hm Thuận Bắc;
-Các đương sự;
-Lưu: hồ sơ.
Đã ký
Ung Thanh Quang
Tải về
Bản án số 02/2022/DS-ST Bản án số 02/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất