Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 01/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/07/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn Q có trách nhiệm trả cho ông Hà Văn C số tiền 3.250.000.000đ (ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 01/2025/KDTM-
ST
Ngày: 31-7-2025
V/v: “Tranh chấp yêu cầu hủy
biên bản họp hội đồng thành viên,
yêu cầu hủy hợp đồng chuyển
nhượng vốn góp yêu cầu hủy
Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Tường Vi
Ông Nguyễn Văn Nghiệp
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Đạt Nguyên - Thư ký Ta án, Ta án nhân
dân tnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Lâm Đồng: Ông Đỗ Văn Phương -
Kiểm sát viên tham gia phn toà.
Ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại tr s Ta án nhân dân tnh Lâm Đồng;xét xử
thẩm công khai v án th số 04/2023/TLST-KDTM ngày 03 tháng 4 năm
2023 về tranh chấp: “Yêu cầu hủy biên bản họp hội đồng thành viên, yêu cầu hủy
hợp đồng chuyển nhượng vốn góp và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp”.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 132/2025/QĐXXST-KDTM ngày 02
tháng 4 năm 2025; Thông báo về việc mphiên ta xét xử thẩm v án Kinh
doanh thương mại số 507/TB-TA ngày 07 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Văn C, sinh năm: 1968; trú tại số A, đường N, phường
X - Đ, tnh Lâm Đồng; có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp: Luật Kim X, sinh m: 1973;
địa ch liên hệ: số D, đường C, phường L - Đ, tnh m Đồng. Luật của Văn
phòng L thuộc Đoàn Luật sư tnh L; có mặt.
- Đồng bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1960; cư trú tại số D, đường H, phường C -
Đ, tnh Lâm Đồng; có mặt.
2
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm: 1966; địa ch liên
hệ: số B, đường T, phường X - Đ, tnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền
(Văn bản y quyền số 2545, quyển số 03/2025/CCGD do Văn phng C2 chứng nhận
ngày 30/7/2025); có mt.
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm: 2000; cư trú tại số D, đường H, phường C
- Đ, tnh Lâm Đồng; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. S Tài chính tnh L; địa ch: Trung tâm hành chính tnh L, số C, đường T,
phường X - Đ, tnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Thế H1, là người đại diện theo pháp luật
(Giám đốc); vắng mặt.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1; địa ch: số G, đường T, phường L - Đ, tnh
Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp:
+ Nguyễn Thị Mỹ P, là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc).
+ Ông Nguyễn Ngọc T1, sinh năm: 1979; trú tại số E T, đường Đ, phường
K, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản y quyền
ngày 25/3/2025); có mt.
3. Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1989; trú tại số A M, Chung S,
đường T, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
4. Nguyễn ThThu C1, sinh năm: 1990; cư trú tại số F đường Â, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khi kiện ghi ngày 13/5/2022, lời trình bày tại các bản tự
khai trong quá trình tham gia tố tng của ông Văn C thì: Ông thành viên
góp vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1 (sau đây gọi tắt Công ty Q1) theo
Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số 5801350132 cấp ngày 21/8/2017, thay
đổi lần th03 ngày 23/8/2021. Công ty có 03 thành viên là ông Nguyễn n Q, nắm
giữ 47,222% số vốn góp, ông nắm giữ 30,056% số vốn góp Nguyễn Thị M
T nắm giữ 22,222% số vốn góp. Ông được bổ nhiệm làm PGiám đốc Công ty
trách nhiệm hữu hạn Q1 ngày 25/8/2021.
Ngày 07/3/2022 ông Q, T tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên để thay
đổi thành viên Công ty Q1, kết nạp thêm 02 thành viên mớibà Nguyễn Thị Mỹ P
góp vốn 28.000.000.000đ và Nguyễn Thị Thu C1 góp vốn 8.800.000.000đ, tăng
vốn điều lệ của ng ty từ 7.200.000.000đ thành 44.000.000.000đ. Đồng thời,
chuyển nhượng vốn góp của ông Q, T cho bà P, C1 với 100% số phiếu n
3
thành. Cuộc họp này ông không được biết ng không tham gia; số tiền C1,
P góp vốn (bằng tiền mặt) hiện tại chưa được ghi nhận vào số sách kế toán của
công ty.
Căn cứ biên bản họp hi đồng thành viên ngày 07/3/2022 ông Q đã m các th
tc đăng ký thay đổi thành viên, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi vốn
điều lệ của Công ty Q1được Phng đăng ký kinh doanh, S Kế hoạch và đầu tư
tnh L (nay S Tài chính tnh L) cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp ngày
24/3/2022.
Việc ông Q, T đã hành vi gian dối về việc ông tham gia cuộc họp hội
đồng thành viên ngày 07/3/2022 vi phạm các quy định của pháp luật về việc
chuyển nhượng phần vốn góp, việc góp vốn của các thành viên mới chưa hoàn thành
nhưng ông Q vẫn xác nhận việc góp vốn của bà C1, bà P.
Do đó, ông khi kiện đề nghị Ta án giải quyết:
1. Hủy biên bản họp hội đồng thành viên ngày 07/3/2022 của Công ty Q1 vì đã
có hành vi gian dối về người dự họp và hủy Quyết định số 01/QĐ-CTy của Chủ tịch
Hội đồng thành viên Công ty Q1 ngày 07/3/2022.
2. Hủy hợp đồng chuyển nhượng vốn góp của ông Nguyễn Văn Q và Nguyễn
Thị Mỹ T cho bà Nguyễn Thị Mỹ P.
3. Hủy Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp thay đổi lần thứ 04 ngày
24/03/2022 của Công ty Q1.
- Theo lời trình bày của ông Nguyễn Văn Q thì: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Q1 được thành lập từ m 1998 với ngành nghề kinh doanh, xây dựng n dng,
khai thác chế biến lâm sản, với số vốn là 1.000.000.000đ; đến nay đã có 08 lần thay
đổi Giấy chứng nhận kinh doanh và tăng vốn lên 7.000.000.000đ. Đã được Ủy
ban nhân dân tnh L giao cho công ty dự án trồng rừng chăn nuôi. Tại dự án với số
vốn 7.000.000.000đ theo thỏa thuận thì ch có 3 thành viên, trong đó ông góp vốn
47% Chủ tịch thành viên kiêm giám đốc, vốn góp của ông C 1.000.000.000đ;
đồng thời ông C trả lương cho xe múc mua vật như ống nước, xe ô và xe
máy.
Đến năm 2019 do công ty thiếu vốn đhoạt động kinh doanh ông cũng đã
lớn tuổi, sức khỏe không tốt nên ông đã chuyển vốn cổ phần cho con gái
Nguyễn Thị Mỹ P m giám đốc; ông là người đại diện theo pháp luật tìm thêm
vốn đầu tư cho dự án. Công ty đã liên hệ vay vốn ngân hàng L1 nhưng sau đó Ngân
hàng không cho vay nên ngày 07/3/2022 ông đã tổ chức thay đổi thành viên công ty
để tiếp tc hoạt động. Ông chuyển giao cổ phần vốn góp cho con gái P làm
người đại diện theo pháp luật trong vấn đề sản xuất kinh doanh. Do đó, việc ông C
khi kiện thì ông không đồng ý.
4
- Theo lời trình y của Nguyễn Thị Mỹ P, người đại diện hợp pháp của
Công ty Quý Thanh Lộc P1 người có quyền lợi, nghĩa v liên quan thì: Ngày
07/3/2022 bà có nhận chuyển nhượng vốn góp từ ông Nguyễn Văn Q tương đương
tỷ lệ 7,73% vốn góp trong ng ty Q1 với số tiền là 3.400.000.000đ theo hợp đồng
số 022 và vốn góp từ Nguyễn Thị MT tương đương tỷ l3,64% số tiền
1.600.000.00theo hợp đồng số 022. Các bên chuyển nhượng vốn góp đã hoàn
thành thủ tc pháp lý.
Sau khi hoàn thành thủ tc pháp lý, ngày 07/3/2022 Công ty Q1 họp hội
đồng thành viên và thông báo cho ông C hai lần nhưng không liên lạc được. Sau đó
công ty có nhờ Luật làm hồ pháp lý đtăng vốn điều lệ từ 7.000.000.000đ của
công ty n 30.800.000.000đ, góp vốn theo tiến độ dự án, hiện nay dự án đã
thực hiện được 100ha được các quan chức năng kiểm tra, giám sát tiến độ
thường xuyên. Do đó, bà không đồng ý với yêu cầu khi kiện của ông Hà Văn C.
- Theo lời trình bày của người đại diện hợp pháp của S Kế hoạch đầu
tnh L (nay S Tài chính tnh L) thì: Công ty Q1 được S Kế hoạch và đầu tư tnh
L cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp lần đầu ngày 21/8/2017 với các nội
dung chính sau:
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêQ1;
+ Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1;
+ Mã số doanh nghiệp: 5801350132;
+ Địa chtr schính: Số G đường T, phường H, thành phố Đ, tnh m Đồng;
+ Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ;
+ Chủ s hữu đồng thời là Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Q;
Chức danh: Giám đốc.
Ngày 22/3/2022 Phng Đăng kinh doanh - S Kế hoạch đầu tnh L
nhận được hồ thay đổi nội dung đăng doanh nghiệp qua hệ thống thông tin
điện tử Quốc gia về đăng doanh nghiệp; biên nhận hồ sơ: 000.00.28.H36-
220322-0020; Số hồ sơ: 3583/22; Người nộp hồ sơ: Ông Nguyễn Văn Q, người đại
diện theo pháp luật của Công ty Q1; Về nội dung công ty đề xuất đăng thay đổi:
+ Công ty thay đổi người đại diện theo pháp luật từ ông Nguyễn Văn Q, chức
danh: Giám đốc, sang Bà Nguyễn Thị Mỹ P, chức danh: Giám đốc.
+ ng vốn điều lệ công ty từ 7.200.000.00lên 44.000.000.000đ do tiếp nhận
2 thành viên mới.
Việc trình tự, thủ tc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần
thứ 4 ngày 24/3/2022 đã được S Kế hoạch và đầu tư tnh L thực hiện theo quy định
của Luật Doanh nghiệp. Đề nghTa án xem xét giải quyết theo quy định.
5
- Nguyễn Thị Mỹ T, bà Nguyễn Thị Thu C1 đã được Ta án triệu tập hợp
lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không có lời khai trong v án.
Ta án đã tiến hành ha giải nhưng không thành.
Tại phiên tòa,
Ông n C ông Nguyễn Văn Q thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội
dung v án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo
pháp luật trong quá trình giải quyết v án của Hội đồng xét xử và những người tham
gia tố tng. Về nội dung: Đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xuất phát từ việc ông Văn C khi kiện yêu cầu Ta án giải quyết hủy
biên bản họp hội đồng thành viên ngày 07/3/2022 của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Quý Thanh Lộc P1 vì đã có hành vi gian dối về người dự họp và hủy Quyết định s
01/QĐ-CTy của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1 ngày
07/3/2022; hủy hợp đồng chuyển nhượng vốn góp của ông Nguyễn Văn Q
Nguyễn Thị Mỹ T cho Nguyễn Thị Mỹ P và hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp thay đổi lần thứ 04 ngày 24/03/2022 của ng ty Q1. Ông Nguyễn Văn Q
không đồng ý nên các bên phát sinh tranh chấp.
Vì vậy, cần xác định quan hệ tranh chấp của v án “Tranh chấp yêu cầu hủy
biên bản họp hội đồng thành viên, yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng vốn góp
yêu cầu hủy Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3, 4
Điều 30 Bộ luật Tố tng Dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật
Tố tng Dân sự năm 2015 thì việc giải quyết v án theo thủ tc sơ thẩm thuộc thẩm
quyền của Ta án nhân dân tnh Lâm Đồng.
[2] Qua xem xét thì thấy rằng:
[2.1] Theo hồ sơ v án thể hiện: Công ty Q1 được S Kế hoạch và đầu tư tnh
L cấp Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số 5801350132 đăng lần đầu ngày
21/8/2017; với loại hình doanh nghiệp ng ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viêQ1; vốn điều lệ 5.000.000.000đ; chủ s hữu đồng thời người đại diện theo pháp
luật là ông Nguyễn Văn Q, chức danh giám đốc.
Đến ngày 23/8/2021 Công ty Q2 phát đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp lần thứ 3 chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Công ty Q1 hữu hạn
hai thành viên tr lên; vốn điều lệ 7.200.000.000đ; thành viên góp vốn gồm ông
Nguyễn Văn Q góp 3.400.000.000đ chiếm 47,22% vốn điều lệ, ông Văn C góp
2.200.000.00 chiếm 30,556% vốn điều lệ, Nguyễn Thị Mỹ T góp
1.600.000.000đ chiếm 22,222% vốn điều lệ; người đại diện theo pháp luật của Công
ty là ông Nguyễn Văn Q, chức danh giám đốc.
6
Ngày 07/3/2022 Công ty Q1 tiến hành họp thay đổi hội đồng thanh viên công
ty theo đó thống nhất tăng vốn điều lệ lên thành 28.000.000.000đ, bổ sung
Nguyễn Thị Mỹ P, Nguyễn Thị Thu C1 vào Hội đồng thành viên công ty; đồng
thời chuyển nhượng phần vốn góp của ông Nguyễn Văn Q, Nguyễn Thị Mỹ T
sang cho bà Nguyễn Thị Mỹ P, Nguyễn Thị Thu C1. Sau đó Công ty Q1 đã làm
các thtc để S Kế hoạch và đầu tnh L thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
lần thứ 4 ngày 24/3/2022. Do cho rằng việc ông Q thực hiện thay đổi mà không qua
sự đồng ý của mình nên ông C khi kiện đề nghị hủy việc đăng ký thay đổi nói trên
của Công ty Q1.
[2.2] Tại phiên ta hôm nay, ông Văn C và ông Nguyễn Văn Q thỏa thuận
được với nhau về toàn bộ nội dung v án, c thể như sau:
Ông Q đồng ý trả cho ông C số tiền 3.250.000.000đ; sau khi ông Q hoàn tất
việc trả tiền thì ông Q Công ty Q1 được quyền liên hệ với quan nhà nước có
thẩm quyền để làm thủ tc đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp;
xóa tư cách thành viên của ông C trong Công ty Q1.
[2.3] Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về giải quyết v án là hoàn toàn
tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội
nên cần công nhận. Tuy nhiên, do một số người quyền lợi, nghĩa vliên quan
vắng mặt nên Hội đồng xét xử không thể Ban hành Quyết định ng nhận sự thỏa
thuận mà ban hành Bản án để ghi nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
[3] Từ những phân ch trên, cần ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để
tuyên xử theo hướng đã nhận định căn cứ phù hợp với quy định của pháp
luật.
[4] Về án phí Kinh doanh thương mại thẩm: Ông Nguyễn Văn Q lẽ ra phải
chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho ông C;
tuy nhiên ông Q người cao tuổi và đơn xin miễn án phợp lnên cần miễn
toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại cho ông Q là phù hợp.
Ông C được nhận lại số tiền tạm ng án phí Kinh doanh thương mại thẩm
đã tạm nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 30 Bộ luật Tố tng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 18, Điều 47, 48, 53, 54 Luật Doanh nghiệp năm 2014;
- Căn cứ Điều 46, 47, 52, 166, 167, 188, 203 Luật Doanh nghiệp năm 2020;
7
- Căn cứ các Điều 26, 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Ta án.
Tuyên xử:
1. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, c thể như sau:
1.1. Ông Nguyễn Văn Q trách nhiệm trả cho ông Văn C số tiền
3.250.000.000đ (ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
1.2. Sau khi hoàn tất việc trả tiền thì ông Nguyễn Văn Q Công ty trách nhiệm
hữu hạn Q1 được quyền hệ với quan nhà nước thẩm quyền để làm thủ tc đăng
ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp; xóa tư cách thành viên của ông
C trong Công ty Q1.
2. Về án phí:
- Ông Văn C không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm, ông
C được nhận lại số tiền 3.000.000đ tạm ứng án phí Kinh doanh tơng mại đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án số 0014153 ngày 27/3/2023 của Cc
Thi hành án Dân sự tnh Lâm Đồng (nay là Thi hành án Dân sự tnh L).
- Miễn án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn Q.
3. Về nghĩa v thi hành án:
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án cn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều
468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên ta thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được Bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
8
Nơi nhận:
- Ta phúc thẩm TANDTC tại Tp. Hồ
Chí Minh (01);
- VKSND tnh Lâm Đồng (01);
- Phng GĐ, Ktr ,Ttr & THA (01);
- THADS tnh Lâm Đồng (01);
- Các đương sự (07);
- Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ v án (03).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Tải về
Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất