Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2025/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 01/2025/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2025/KDTM-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 31/07/2025 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 01/2025/KDTM-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 31/07/2025 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Văn Q có trách nhiệm trả cho ông Hà Văn C số tiền 3.250.000.000đ (ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng). |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 01/2025/KDTM-
ST
Ngày: 31-7-2025
V/v: “Tranh chấp yêu cầu hủy
biên bản họp hội đồng thành viên,
yêu cầu hủy hợp đồng chuyển
nhượng vốn góp và yêu cầu hủy
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Tường Vi
Ông Nguyễn Văn Nghiệp
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đạt Nguyên - Thư ký Ta án, Ta án nhân
dân tnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Lâm Đồng: Ông Đỗ Văn Phương -
Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại tr s Ta án nhân dân tnh Lâm Đồng;xét xử
sơ thẩm công khai v án th lý số 04/2023/TLST-KDTM ngày 03 tháng 4 năm
2023 về tranh chấp: “Yêu cầu hủy biên bản họp hội đồng thành viên, yêu cầu hủy
hợp đồng chuyển nhượng vốn góp và yêu cầu hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp”.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 132/2025/QĐXXST-KDTM ngày 02
tháng 4 năm 2025; Thông báo về việc m phiên ta xét xử sơ thẩm v án Kinh
doanh thương mại số 507/TB-TA ngày 07 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hà Văn C, sinh năm: 1968; cư trú tại số A, đường N, phường
X - Đ, tnh Lâm Đồng; có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Lê Kim X, sinh năm: 1973;
địa ch liên hệ: số D, đường C, phường L - Đ, tnh Lâm Đồng. Luật sư của Văn
phòng L thuộc Đoàn Luật sư tnh L; có mặt.
- Đồng bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1960; cư trú tại số D, đường H, phường C -
Đ, tnh Lâm Đồng; có mặt.
2
Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm: 1966; địa ch liên
hệ: số B, đường T, phường X - Đ, tnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền
(Văn bản ủy quyền số 2545, quyển số 03/2025/CCGD do Văn phng C2 chứng nhận
ngày 30/7/2025); có mặt.
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm: 2000; cư trú tại số D, đường H, phường C
- Đ, tnh Lâm Đồng; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. S Tài chính tnh L; địa ch: Trung tâm hành chính tnh L, số C, đường T,
phường X - Đ, tnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Thế H1, là người đại diện theo pháp luật
(Giám đốc); vắng mặt.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1; địa ch: số G, đường T, phường L - Đ, tnh
Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp:
+ Bà Nguyễn Thị Mỹ P, là người đại diện theo pháp luật (Giám đốc).
+ Ông Nguyễn Ngọc T1, sinh năm: 1979; cư trú tại số E lô T, đường Đ, phường
K, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền
ngày 25/3/2025); có mặt.
3. Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1989; cư trú tại số A Lô M, Chung cư S,
đường T, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
4. Bà Nguyễn Thị Thu C1, sinh năm: 1990; cư trú tại số F đường Â, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khi kiện ghi ngày 13/5/2022, lời trình bày tại các bản tự
khai và trong quá trình tham gia tố tng của ông Hà Văn C thì: Ông là thành viên
góp vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1 (sau đây gọi tắt là Công ty Q1) theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5801350132 cấp ngày 21/8/2017, thay
đổi lần thứ 03 ngày 23/8/2021. Công ty có 03 thành viên là ông Nguyễn Văn Q, nắm
giữ 47,222% số vốn góp, ông nắm giữ 30,056% số vốn góp và bà Nguyễn Thị Mỹ
T nắm giữ 22,222% số vốn góp. Ông được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Công ty
trách nhiệm hữu hạn Q1 ngày 25/8/2021.
Ngày 07/3/2022 ông Q, bà T tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên để thay
đổi thành viên Công ty Q1, kết nạp thêm 02 thành viên mới là bà Nguyễn Thị Mỹ P
góp vốn 28.000.000.000đ và bà Nguyễn Thị Thu C1 góp vốn 8.800.000.000đ, tăng
vốn điều lệ của công ty từ 7.200.000.000đ thành 44.000.000.000đ. Đồng thời,
chuyển nhượng vốn góp của ông Q, bà T cho bà P, bà C1 với 100% số phiếu tán
3
thành. Cuộc họp này ông không được biết và cũng không tham gia; số tiền bà C1,
bà P góp vốn (bằng tiền mặt) hiện tại chưa được ghi nhận vào số sách kế toán của
công ty.
Căn cứ biên bản họp hội đồng thành viên ngày 07/3/2022 ông Q đã làm các thủ
tc đăng ký thay đổi thành viên, thay đổi người đại diện theo pháp luật, thay đổi vốn
điều lệ của Công ty Q1 và được Phng đăng ký kinh doanh, S Kế hoạch và đầu tư
tnh L (nay là S Tài chính tnh L) cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp ngày
24/3/2022.
Việc ông Q, bà T đã có hành vi gian dối về việc ông tham gia cuộc họp hội
đồng thành viên ngày 07/3/2022 là vi phạm các quy định của pháp luật về việc
chuyển nhượng phần vốn góp, việc góp vốn của các thành viên mới chưa hoàn thành
nhưng ông Q vẫn xác nhận việc góp vốn của bà C1, bà P.
Do đó, ông khi kiện đề nghị Ta án giải quyết:
1. Hủy biên bản họp hội đồng thành viên ngày 07/3/2022 của Công ty Q1 vì đã
có hành vi gian dối về người dự họp và hủy Quyết định số 01/QĐ-CTy của Chủ tịch
Hội đồng thành viên Công ty Q1 ngày 07/3/2022.
2. Hủy hợp đồng chuyển nhượng vốn góp của ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn
Thị Mỹ T cho bà Nguyễn Thị Mỹ P.
3. Hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 04 ngày
24/03/2022 của Công ty Q1.
- Theo lời trình bày của ông Nguyễn Văn Q thì: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Q1 được thành lập từ năm 1998 với ngành nghề kinh doanh, xây dựng dân dng,
khai thác chế biến lâm sản, với số vốn là 1.000.000.000đ; đến nay đã có 08 lần thay
đổi Giấy chứng nhận kinh doanh và tăng vốn lên là 7.000.000.000đ. Đã được Ủy
ban nhân dân tnh L giao cho công ty dự án trồng rừng chăn nuôi. Tại dự án với số
vốn là 7.000.000.000đ theo thỏa thuận thì ch có 3 thành viên, trong đó ông góp vốn
là 47% là Chủ tịch thành viên kiêm giám đốc, vốn góp của ông C là 1.000.000.000đ;
đồng thời ông C trả lương cho xe múc và mua vật tư như ống nước, xe ô tô và xe
máy.
Đến năm 2019 do công ty thiếu vốn để hoạt động kinh doanh và ông cũng đã
lớn tuổi, sức khỏe không tốt nên ông đã chuyển vốn cổ phần cho con gái là bà
Nguyễn Thị Mỹ P làm giám đốc; ông là người đại diện theo pháp luật và tìm thêm
vốn đầu tư cho dự án. Công ty đã liên hệ vay vốn ngân hàng L1 nhưng sau đó Ngân
hàng không cho vay nên ngày 07/3/2022 ông đã tổ chức thay đổi thành viên công ty
để tiếp tc hoạt động. Ông chuyển giao cổ phần vốn góp cho con gái là bà P làm
người đại diện theo pháp luật trong vấn đề sản xuất kinh doanh. Do đó, việc ông C
khi kiện thì ông không đồng ý.
4
- Theo lời trình bày của bà Nguyễn Thị Mỹ P, người đại diện hợp pháp của
Công ty Quý Thanh Lộc P1 và là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan thì: Ngày
07/3/2022 bà có nhận chuyển nhượng vốn góp từ ông Nguyễn Văn Q tương đương
tỷ lệ 7,73% vốn góp trong Công ty Q1 với số tiền là 3.400.000.000đ theo hợp đồng
số 022 và vốn góp từ bà Nguyễn Thị Mỹ T tương đương tỷ lệ 3,64% số tiền là
1.600.000.000đ theo hợp đồng số 022. Các bên chuyển nhượng vốn góp đã hoàn
thành thủ tc pháp lý.
Sau khi hoàn thành thủ tc pháp lý, ngày 07/3/2022 Công ty Q1 có họp hội
đồng thành viên và thông báo cho ông C hai lần nhưng không liên lạc được. Sau đó
công ty có nhờ Luật sư làm hồ sơ pháp lý để tăng vốn điều lệ từ 7.000.000.000đ của
công ty cũ lên 30.800.000.000đ, bà góp vốn theo tiến độ dự án, hiện nay dự án đã
thực hiện được 100ha và được các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát tiến độ
thường xuyên. Do đó, bà không đồng ý với yêu cầu khi kiện của ông Hà Văn C.
- Theo lời trình bày của người đại diện hợp pháp của S Kế hoạch và đầu tư
tnh L (nay là S Tài chính tnh L) thì: Công ty Q1 được S Kế hoạch và đầu tư tnh
L cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 21/8/2017 với các nội
dung chính sau:
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêQ1;
+ Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1;
+ Mã số doanh nghiệp: 5801350132;
+ Địa ch tr s chính: Số G đường T, phường H, thành phố Đ, tnh Lâm Đồng;
+ Vốn điều lệ: 5.000.000.000đ;
+ Chủ s hữu đồng thời là Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Q;
Chức danh: Giám đốc.
Ngày 22/3/2022 Phng Đăng ký kinh doanh - S Kế hoạch và đầu tư tnh L
nhận được hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua hệ thống thông tin
điện tử Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Mã biên nhận hồ sơ: 000.00.28.H36-
220322-0020; Số hồ sơ: 3583/22; Người nộp hồ sơ: Ông Nguyễn Văn Q, người đại
diện theo pháp luật của Công ty Q1; Về nội dung công ty đề xuất đăng ký thay đổi:
+ Công ty thay đổi người đại diện theo pháp luật từ ông Nguyễn Văn Q, chức
danh: Giám đốc, sang Bà Nguyễn Thị Mỹ P, chức danh: Giám đốc.
+ Tăng vốn điều lệ công ty từ 7.200.000.000đ lên 44.000.000.000đ do tiếp nhận
2 thành viên mới.
Việc trình tự, thủ tc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần
thứ 4 ngày 24/3/2022 đã được S Kế hoạch và đầu tư tnh L thực hiện theo quy định
của Luật Doanh nghiệp. Đề nghị Ta án xem xét giải quyết theo quy định.
5
- Bà Nguyễn Thị Mỹ T, bà Nguyễn Thị Thu C1 đã được Ta án triệu tập hợp
lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên không có lời khai trong v án.
Ta án đã tiến hành ha giải nhưng không thành.
Tại phiên tòa,
Ông Hà Văn C và ông Nguyễn Văn Q thỏa thuận được với nhau về toàn bộ nội
dung v án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo
pháp luật trong quá trình giải quyết v án của Hội đồng xét xử và những người tham
gia tố tng. Về nội dung: Đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xuất phát từ việc ông Hà Văn C khi kiện yêu cầu Ta án giải quyết hủy
biên bản họp hội đồng thành viên ngày 07/3/2022 của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Quý Thanh Lộc P1 vì đã có hành vi gian dối về người dự họp và hủy Quyết định số
01/QĐ-CTy của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn Q1 ngày
07/3/2022; hủy hợp đồng chuyển nhượng vốn góp của ông Nguyễn Văn Q và bà
Nguyễn Thị Mỹ T cho bà Nguyễn Thị Mỹ P và hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp thay đổi lần thứ 04 ngày 24/03/2022 của Công ty Q1. Ông Nguyễn Văn Q
không đồng ý nên các bên phát sinh tranh chấp.
Vì vậy, cần xác định quan hệ tranh chấp của v án là “Tranh chấp yêu cầu hủy
biên bản họp hội đồng thành viên, yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng vốn góp và
yêu cầu hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” theo quy định tại khoản 3, 4
Điều 30 Bộ luật Tố tng Dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật
Tố tng Dân sự năm 2015 thì việc giải quyết v án theo thủ tc sơ thẩm thuộc thẩm
quyền của Ta án nhân dân tnh Lâm Đồng.
[2] Qua xem xét thì thấy rằng:
[2.1] Theo hồ sơ v án thể hiện: Công ty Q1 được S Kế hoạch và đầu tư tnh
L cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5801350132 đăng ký lần đầu ngày
21/8/2017; với loại hình doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viêQ1; vốn điều lệ 5.000.000.000đ; chủ s hữu đồng thời là người đại diện theo pháp
luật là ông Nguyễn Văn Q, chức danh giám đốc.
Đến ngày 23/8/2021 Công ty Q2 phát đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp lần thứ 3 chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là Công ty Q1 hữu hạn
hai thành viên tr lên; vốn điều lệ 7.200.000.000đ; thành viên góp vốn gồm ông
Nguyễn Văn Q góp 3.400.000.000đ chiếm 47,22% vốn điều lệ, ông Hà Văn C góp
2.200.000.000đ chiếm 30,556% vốn điều lệ, bà Nguyễn Thị Mỹ T góp
1.600.000.000đ chiếm 22,222% vốn điều lệ; người đại diện theo pháp luật của Công
ty là ông Nguyễn Văn Q, chức danh giám đốc.
6
Ngày 07/3/2022 Công ty Q1 tiến hành họp thay đổi hội đồng thanh viên công
ty theo đó thống nhất tăng vốn điều lệ lên thành 28.000.000.000đ, bổ sung bà
Nguyễn Thị Mỹ P, bà Nguyễn Thị Thu C1 vào Hội đồng thành viên công ty; đồng
thời chuyển nhượng phần vốn góp của ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị Mỹ T
sang cho bà Nguyễn Thị Mỹ P, bà Nguyễn Thị Thu C1. Sau đó Công ty Q1 đã làm
các thủ tc để S Kế hoạch và đầu tư tnh L thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
lần thứ 4 ngày 24/3/2022. Do cho rằng việc ông Q thực hiện thay đổi mà không qua
sự đồng ý của mình nên ông C khi kiện đề nghị hủy việc đăng ký thay đổi nói trên
của Công ty Q1.
[2.2] Tại phiên ta hôm nay, ông Hà Văn C và ông Nguyễn Văn Q thỏa thuận
được với nhau về toàn bộ nội dung v án, c thể như sau:
Ông Q đồng ý trả cho ông C số tiền 3.250.000.000đ; sau khi ông Q hoàn tất
việc trả tiền thì ông Q và Công ty Q1 được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để làm thủ tc đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
xóa tư cách thành viên của ông C trong Công ty Q1.
[2.3] Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về giải quyết v án là hoàn toàn
tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội
nên cần công nhận. Tuy nhiên, do một số người có quyền lợi, nghĩa v liên quan
vắng mặt nên Hội đồng xét xử không thể Ban hành Quyết định công nhận sự thỏa
thuận mà ban hành Bản án để ghi nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
[3] Từ những phân tích trên, cần ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để
tuyên xử theo hướng đã nhận định là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp
luật.
[4] Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Q lẽ ra phải
chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho ông C;
tuy nhiên ông Q là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí hợp lệ nên cần miễn
toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại cho ông Q là phù hợp.
Ông C được nhận lại số tiền tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm
đã tạm nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 30 Bộ luật Tố tng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 18, Điều 47, 48, 53, 54 Luật Doanh nghiệp năm 2014;
- Căn cứ Điều 46, 47, 52, 166, 167, 188, 203 Luật Doanh nghiệp năm 2020;
7
- Căn cứ các Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Ta án.
Tuyên xử:
1. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, c thể như sau:
1.1. Ông Nguyễn Văn Q có trách nhiệm trả cho ông Hà Văn C số tiền
3.250.000.000đ (ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
1.2. Sau khi hoàn tất việc trả tiền thì ông Nguyễn Văn Q và Công ty trách nhiệm
hữu hạn Q1 được quyền hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tc đăng
ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xóa tư cách thành viên của ông
C trong Công ty Q1.
2. Về án phí:
- Ông Hà Văn C không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm, ông
C được nhận lại số tiền 3.000.000đ tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án số 0014153 ngày 27/3/2023 của Cc
Thi hành án Dân sự tnh Lâm Đồng (nay là Thi hành án Dân sự tnh L).
- Miễn án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn Q.
3. Về nghĩa v thi hành án:
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành
án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án cn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều
468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án Dân sự.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên ta thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được Bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
8
Nơi nhận:
- Ta phúc thẩm TANDTC tại Tp. Hồ
Chí Minh (01);
- VKSND tnh Lâm Đồng (01);
- Phng GĐ, Ktr ,Ttr & THA (01);
- THADS tnh Lâm Đồng (01);
- Các đương sự (07);
- Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ v án (03).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN–CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Huỳnh Châu Thạch
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng