Bản án số 01/2024/DS-ST ngày 15/03/2024 của TAND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2024/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2024/DS-ST ngày 15/03/2024 của TAND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Minh Long (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 01/2024/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/03/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Đ, chi N yeu câu bà B, anh Ph trả nợ |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH LONG
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 01/2024/DS-ST
Ngày: 15/3/2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Rô
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Chí
2. Ông Dương Văn Minh
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tỉnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Long tham gia phiên tòa:
Ông Võ Thành Luân– Kiểm sát viên.
Ngày 15/3/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Minh Long, mở phiên toà
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2023/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm
2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-DS ngày 05/02/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Đinh Đạo Đ, sinh năm 1986; chị Phạm Thị N, sinh
năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn Yên Ng, xã L , huyện M , tỉnh Quảng Ngãi
2. Bị đơn: Bà Đinh Thị B, sinh năm 1943; anh Đinh Văn Ph, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Thôn Yên Ng, xã L , huyện M , tỉnh Quảng Ngãi
Bà Bùi Thị Thuyết Anh – Trợ giúp viên pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho bà Đinh Thị B.
Người phiên dịch: Bà Đinh Thị S- chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ xã Th ,
huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện ngày 11/10/2023; bản tự khai ngày 11/10/2023 và tại
phiên tòa, nguyên đơn anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N trình bày:
Do chỗ quen biết với bà Đinh Thị B và anh Đinh Văn Ph, nên nhiều lần
anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N có cho anh Ph, bà B vay tiền để lo việc cá nhân.
Cụ thể như sau:
-Ngày 06/11/2017 (âl), số tiền là 26.000.000đ (hai mươi sáu triệu đồng);
-Ngày 5/8/2018 (âl), số tiền là 41.000.000đ ( bốn mươi mốt triệu đồng);
-Ngày 06/2/2018 (âl), số tiền là 4.000.000đ ( bốn triệu đồng);
-Ngày 5/12/2018 (âl), số tiền là 44.000.000đ ( bốn mươi bốn triệu);
-Ngày 5/7/2019 (âl), số tiền là 61.100.000đ (sáu mươi mốt triệu, một trăm
nghìn đồng);
-Ngày 8/7/2019(âl), số tiền là 2.000.000đ ( hai triệu đồng);
-Ngày 12/7/2019 (âl), số tiền là 1.000.000đ ( một triệu đồng);
-Ngày 5/12/2019 (âl), số tiền là 86.000.000đ ( tám mươi sáu triệu đồng);
Tổng số tiền bà Đinh Thị B, anh Đinh Văn Ph mượn là 265.100.000đ (hai
trăm sáu mươi lăm triệu, một trăm nghìn đồng).
Lúc mượn tiền, giữa bà B, anh Ph và anh Đ, chị N có thỏa thuận miệng với
nhau nếu bà B, anh Ph không trả đủ số tiền mượn thì chuyển nhượng quyền sử
dụng đất của bà B cho anh Đ, chị N. Nhưng đã nhiều năm anh Đ, chị N yêu cầu
bà B, anh Ph làm giấy chuyển nhượng đất nhưng bà B, anh Ph không thực hiện
việc chuyển nhượng đất và cũng không chịu trả nợ tiền.
Tại phiên tòa, anh Đ, chị N chỉ yêu cầu Tòa án buộc bà Đinh Thị B, anh
Đinh Văn Ph phải trả cho anh Đ, chị N số tiền 240.000.000đ (hai trăm bốn mươi
triệu đồng). Anh Đ, chị N không yêu cầu bà B, anh Ph tiền trả lãi.
Tại biên bản lấy lời khai của bị đơn ngày 28/11/2023 và giấy cam kết ngày
14/12/2023, bị đơn anh Đinh Văn Ph, bà Đinh Thị B trình bày: Anh Đinh Văn Ph
và bà Đinh Thị B thừa nhận nhiều lần có vay tiền của anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm
Thị N và thừa nhận còn nợ anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N số tiền 240.000.000
đồng và hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày 14/12/2023 sẽ trả nợ cho anh Đinh
Đạo Đ và chị Phạm Thị N.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Đinh Thị B trình bày:
Bị đơn bà Đinh Thị B vắng mặt tại phiên tòa, nhưng căn cứ vào các giấy
mượn tiền, biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 28/11/2023 và giấy cam kết
ngày 14/12/2023 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng
xét xử căn cứ vào các điều 280, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
3
Về án phí: Bà Đinh Thị B thuộc diện người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí
nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 12 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, miễn án phí cho bà Ban.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử vào phòng nghị án; ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người
tham gia tố tụng chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự; Thư ký đã thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 237 của Bộ
luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án; nguyên đơn chấp hành đúng các
quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đúng
các quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự (vắng mặt không có lý do
tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải);
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Đinh Thị Ban chấp hành đúng các
quy định tại Điều 70, 76 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các điều 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật dân
sự năm 2015, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Đinh Đạo Đức,
chị Phạm Thị N. Buộc bà Đinh Thị B và anh Đinh Văn Ph phải trả cho anh Đinh
Đạo Đ và chị Phạm Thị N số tiền 240.000.000 đồng.
Về án phí: Căn cứ Điều 12, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội Bà Đinh Thị B được miễn 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc diện
người cao tuổi, anh Đinh Văn Ph phải chịu 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N
6.627.000đ (sáu triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1]Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tại thời điểm anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N khởi kiện yêu cầu bà
Đinh Thị B, anh Đinh Văn Ph trả nợ theo hợp đồng vay tài sản thì bà B, anh Ph
đang cư trú tại Thôn Yên Ng, xã L , huyện M , tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, Tòa án
nhân dân huyện Minh Long thụ lý vụ án “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài
sản” theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N là
đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
4
[1.2] Bị đơn anh Đinh Văn Ph, bà Đinh Thị B đã được Tòa án triệu tập hợp
lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội
đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tiến hành xét
xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228
của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Nguyên đơn anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N khởi kiện yêu cầu anh
Đinh Văn Ph, bà Đinh Thị B trả nợ tiền vay. Tại biên bản lấy lời khai của đương
sự ngày 28/11/2023, anh Ph, bà B thừa nhận có vay tiền anh Đ, chị N nhiều lần
như không nhớ là bao nhiêu. Tại giấy cam kết ngày 14/12/2023, anh Ph, bà B
thừa nhận còn nợ anh Đ, chị N số tiền 240.000.000 đồng. Tại phiên Tòa, anh Đ,
chị N yêu cầu anh Ph, bà B trả cho anh Đ, chị N số tiền 240.000.000 đồng là có
căn cứ nên được chấp nhận.
Anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N không yêu cầu tính tiền lãi nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[2.3] Đối với bị đơn do không đến Tòa để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong
hồ sơ do nguyên đơn cung cấp cũng như căn cứ vào giấy cam kết ngày
14/12/2023, anh Ph, bà B thừa nhận còn nợ anh Đ, chị N số tiền 240.000.000
đồng. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; các điều
280, 288, 463, 466, của Bộ luật dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử buộc anh Ph,
bà B phải có nghĩa vụ liên đới trả nợ số tiền 240.000.000 đồng cho anh Đ, chị N
là có căn cứ.
[3] Đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được cháp nhận.
[4] Đề nghị đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét
xử.
[5] Về án phí: Căn cứ Điều 12, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội Bà Đinh Thị B được miễn 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc diện
người cao tuổi, anh Đinh Văn Ph phải chịu 6.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N
6.627.000đ (sáu triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 2 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, các điều 147,

5
235, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 280, 288,
357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 12, khoản 2 Điều 26 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Đinh Đạo Đ, chị
Phạm Thị N.
2. Buộc bà Đinh Thị B, anh Đinh Văn Ph phải liên đới trả cho anh Đinh
Đạo Đ, chị Phạm Thị N số tiền 240.000.000đ (hai trăm bốn mươi triệu đồng).
3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
dân sự năm 2015.
4. Về án Phí: Anh Đinh Văn Ph phải chịu 6.000.000đ (sáu triệu đồng) án
phí dân sự sơ thẩm. Miễn 6.000.000đ (sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho
bà Đinh Thị B.
Hoàn trả cho anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N 6.627.000đ (sáu triệu, sáu
trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000402 ngày 13/10/2023 của Chi cục thi hành án
dân sự huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Anh Đinh Đạo Đ, chị Phạm Thị N có mặt có quyền kháng cáo thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Đinh Thị B, anh Đinh Văn Ph vắng mặt tại phiên tòa
có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND huyện M;
- Chi Cục THADS huyện M;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

6
Phạm Văn Rô
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm