Bản án số 01/2023/HNGĐ-ST ngày 04/01/2023 của TAND huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2023/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2023/HNGĐ-ST ngày 04/01/2023 của TAND huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Lục (TAND tỉnh Hà Nam)
Số hiệu: 01/2023/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/01/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN
HUYN B
TNH HÀ NAM
Bn án s: 01/2023/HN-ST
Ngày: 04/01/2023
V/v: Ly hôn, tranh chp v
nuôi con khi ly hôn.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp – T do – Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNN HUYN B, TNH HÀ NAM
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán – Ch ta phiên tòa: Ông Đặng Trn Anh Dũng.
c Hi thm nhân dân: Ông Chu Minh Đức và bà Nguyễn Thị Thúy Lan.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bảy Thm tra viên Tòa án nhân dân
huyn B, tnh Hà Nam.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn B, tnh Nam tham gia phiên
tòa: Bà Nguyn Th Thúy Tình – Kim sát viên.
Trong ngày 04/01/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Hà Nam t
xử sơ thẩm công khai
vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý s 22/2022/TLST HNGĐ
ngày 04/10/2022 vviệc Ly hôn, tranh chấp vnuôi con khi ly hôn theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 17/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/11/2022 và Quyết
định hoãn phiên tòa s10/2022/QĐST-HNngày 15/12/2022, giữa các đương
sự:
1. Ngun đơn: Chị Đào ThH, sinh năm 1993; nơi đăng ký HKTT: Tn V,
thtrấn B, huyện B, tỉnh Hà Nam; nơi cư trú: Thôn M, xã A, huyện B, tỉnh Hà Nam.
(có mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1991; i đăng ký HKTT và nơi cư
trú: Thôn V, thị trấn B, huyện B, tỉnh Hà Nam. (vắng mặt)
* Những người làm chứng: Ông Nguyễn Văn H, sinh m 1969
Nguyễn Thị N, sinh năm 1970; đều cư trú tại: Thôn V, thị trấn B, huyện B, tỉnh Hà
Nam. (vắng mặt)
NI DUNG VỤ ÁN:
[1] Ti đơn khởi kiện đề ngày 29/9/2022trong quá trình gii quyết v
án, nguyên đơn - chị Đào Thị H trình bày:
* Vhôn nhân: Chvà anh Nguyễn Văn M t nguyện đăng kết n vào
ngày 10/11/2013 tại Ủy ban nhân dân xã M (nay thtrấn B), huyện B, tỉnh Hà
2
Nam; trước khi ới chúng tôi đưc tự nguyện tìm hiểu. Sau ngày ới vchồng
chung sng với gia đình bm chồng thôn V, M đến đầu năm 2020 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh M có lối sống buông thả, ham chơi rượu chè
suốt ngày đêm; chị góp ý thì anh M đánh chửi chị. Mặc dù được bố mẹ chồng cùng
vcon khuyên bảo, góp ý nhưng anh M vn không thay đổi. Do không chịu được
cung cách sinh hoạt, ng xcủa anh M nên tngày 06/01/2022 chđã mang con
gái thứ 2 về nhà b mẹ đẻ ở. Anh M không đi tìm đón, vchồng sống ly thân, chấm
dt quan hệ tình cảm từ đó. Trước và trong khi chị xin giấy tờ xác nhận tại thôn V
y ban nhân dân thị trấn B để làm th tục ly hôn thì chị đã gọi điện thoại thông
báo cho anh M biết nhưng anh M nói chị muốn làm thế nào thì tùy. Khi Tòa án th
báo gi hai bên, ch cũng điện thoại nói với anh M lên Tòa đ giải quyết cho
nhanh thì anh M i không lên.
Nay ch xác đnh tình cm v chng vi anh M không còn, ch đề ngh TAND
huyn B gii quyết cho ch được ly hôn anh M để ổn định cuc sng.
* V con chung: Ch Đào Th H xác đnh ch và anh Nguyễn n M 02
con chung là cháu Nguyn Bo D, sinh ngày 11/12/2014; cháu Nguyn Bo T, sinh
ngày 20/5/2017. Hin cháu D đang cùng anh M ông ni; cháu T đang
ng ch ông bà ngoi. Ly hôn, ch đề ngh Tòa án giao cho ch được quyn nuôi
ng c cháu D và cháu T vì hai cháu còn nh, ch mun hai cháu cùng vi nhau
cho anh em cũng như tiện chăm c các con; đng thi hin anh M thường
xuyên vắng nhà nên điều kiện chăm sóc con, đưa đón con đi học không có điều
kin bng ch.
Ch c đnh hin ch làm ng nhân may; thu nhp bình quân t 8 đến 10
triệu đồng/tháng; ch rng rãi. Do ch ch làm xưởng may nhân, tr lương
bng tin mt nên ch không xác nhn bảng lương nộp cho Tòa án nhưng ch
cam đoan chị đủ kh năng nuôi 02 con mà kng cần đến tin cấp ng nuôi con
ca anh M.
* Về tài sản riêng của mỗi người, tài sản chung của vợ chồng, tài sản công
sức, đất ng nghiệp trng cây hàng năm (ruộng cấy), nghĩa vụ chung về tài
sản của vợ chồng (công nợ), trợ cấp khó khăn sau ly n: Ch không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
[2] Trong quá trình gii quyết vụ án, bị đơn - anh Nguyn Văn M không
chp hành giy triệu tập của Tòa, không tham gia t tụng để giải quyết vụ án
n không có quan điểm trình y
[3] Ti phiên tòa, chị H giữ nguyên quan điểm như đã trình y; cụ thể: Ch
đề nghị được ly hôn anh M. Ly hôn, chđề nghị được nuôi c cháu Nguyn Bo D
cháu Nguyn Bo T; ch không yêu cu anh M góp tin cp nuôi con cho chị.
Vtài sản, chkhông đề nghị Tòa án giải quyết. Chị xác định việc anh M không
tham gia giải quyết việc chị kiện ly hôn tại Tòa án c tình nhằm gây khó khăn
3
cho chtrong việc ly hôn, do vậy chị đề nghị Hi đồng t xử xem t giải quyết
việc anh Mạnh vắng mặt theo quy định của pháp luật.
[4] Tại phiên toà, đại diện VKSND huyện B có quan điểm:
* V t tụng, TAND huyện B thgiải quyết ván đúng thm quyền; quá
trình giải quyết vụ án tại toà và xét xử tại phiên toà, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng
t xử thực hiện đúng quy định Bộ luật T tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng
và đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị
đơn chưa thực hiện đúng và đầy đquyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của
B luật Tố tụng n sự.
* Vgiải quyết vụ án; đề nghHội đồng xét xử căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm
a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khon 1 Điều 227,
khoản 1 Điều 228 B lut T tng n s. Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều
81, Điều 82, Điều 83 Luật n nhân gia đình. Lut p l phí s
97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 ca Quc hi khóa 13 Ngh quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hi quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sdụng án phí, lp Toà án và Danh
mc án phí, lệ phí Tòa án;
- Chp nhận đơn khởi kin ca ch Đào Thị H X cho ch Đào Thị H ly n
anh Nguyễn Văn M.
- V con chung: Giao cháu Nguyn Bo D, sinh ngày 11/12/2014 cháu
Nguyn Bo T, sinh ngày 20/5/2017 cho chị Đào Thị H nuôi dưỡng. Anh Nguyễn
Văn M không phi cấp dưng nuôi con chung cho ch H.
- Án phí ly n thẩm: Ch Đào Thị Hoa phi nộp theo quy đnh ca pp
lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
I. Vtố tụng: Hội đồng xét xử thấy đây là vụ án hôn nhân và gia đình về việc
Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”; bđơn – anh Nguyễn Văn M đăng ký
HKTT và trú tại thôn V, thtrấn B, huyện B, tỉnh Hà Nam do vậy Tòa án nhân
n huyện B, tỉnh Hà Nam thụ lý giải quyết là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khon 1 Điu 39 của B luật Tố tụng dân sự.
Hi đồng xét xử xét thấy: Thông qua ông Nguyễn Văn Hbà Nguyễn Thị N
là bố mẹ đẻ anh Mạnh thì anh M đã nhận được văn bản tố tụng và biết Tòa án nhân
n huyện B đã thvụ án hôn nhân gia đình do chị H khởi kiện. Tuy nhiên anh
M ctình không tham gia giải quyết vụ án tại Tòa án mặc dù đã biết và được triệu
tập hợp lệ vì vậy Hội đồng xét xtiến hành xét xvắng mt anh M đúng quy
định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 B lut T tng dân s.
II. Về giải quyết vụ án:
4
[1] Vhôn nhân: ChĐào ThH anh Nguyễn Văn M tnguyện đăng
kết n với nhau vào ngày 10/11/2013 ti Ủy ban nhân dân xã M (nay thtrấn
B), huyện B, tnh Hà Nam; trước khi cưới được tự nguyện tìm hiểu. Sau ngày cưới
vchồng chung sng với gia đình bố mẹ chồng ở thôn V, xã M đến đầu m 2020
thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh M có lối sng buông thả, ham chơi
rượu chè; chị H góp ý thì anh M đánh chửi chị. Mặc dù được bố mẹ chồng cùng v
con khuyên bảo, góp ý nhưng anh M vẫn không thay đổi. Từ ngày 06/01/2022 đến
nay anh chị sống ly thân.
Tại các buổi làm việc với Tòa án; ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N
b mẹ đẻ anh M đều trình bày: Sau khi nhn Thông báo thụ của Tòa án thì ông
bà đã giao lại cho anh M biết đđến Tòa án thì anh M nói bận công việc không lên;
chH muốn ly hôn và nuôi c 02 con là cháu Nguyn Bo D và cháu Nguyn Bo
T thì anh cũng đồng ý; các vấn đ v tài sn riêng, tài sn chung và nghĩa vụ chung
v tài sn ca v chng, tr cp khó khăn sau ly hôn anh không yêu cu Tòa án gii
quyết. Sau đó ông bà còn nhiu ln nhn được giy t ca a án để chuyn cho
anh M; khi đưa lại cho anh M, ông bà đu đng viên anh M đến a án đ gii
quyết nhưng anh M vẫn không đi.
Hi đồng xét x xét thấy: Anh M được thông báo, được triệu tập nhưng không
đến Tòa án để trình bày quan điểm vviệc chị H kiện ly hôn. Việc làm này của anh
M thhiện sbỏ mặc y khó khăn cho chH trong việc giải quyết ly n. Trong
toàn b qtrình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị H luôn quan điểm mong
muốn được ly n anh M. Xét trên thc tế anh chị đã chấm dứt cuộc sống chung
nên khnăng chị H, anh M đoàn tụ về chung sống là không còn; Hội đồng xét x
chấp nhận đề nghị của chH; xcho chị H ly hôn anh M phù hp vi thc tế,
đúng quy định ti khoản 1 Điều 51 và khon 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Vcon chung: Chị Đào Thị H anh Nguyễn Văn M có 02 con chung là
cháu Nguyn Bo D, sinh ngày 11/12/2014 cháu Nguyn Bo T sinh ngày
20/5/2017; hiện cháu T đang với chị H ông ngoi, cháu D đang với anh
M ông bà nội. Hội đồng xét xthấy rằng anh M thường xuyên vắng nhà nên
điều kiện chăm lo cho con là hạn chế; bên cạnh đó anh M không tham gia ttụng
để trình bày quan điểm; xét chị H tha thiết được nuôi c 02 con để anh chị em sống
ng nhau; bn thân cháu D cũng có nguyện vọngvới chị H nên Hi đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu của chị H; giao chị H nuôi c cháu D, cháu T sau ly hôn.
Xét đề nghị của chị H không yêu cầu anh M phải góp tiền nuôi con chung
tnguyện và mc thu nhập mà chH cung cấp đảm bảo cho việc nuôi con nên
Hi đng t xử chấp nhận đề nghị này của chị H.
[3] Vtài sản riêng của mỗi người, tài sn chung của vchồng, tài sản
công sức, đất nông nghiệp trồng cây hàng năm (ruộng cấy), nghĩa vụ chung về
tài sản của vợ chồng (công nợ), trợ cấp khó khăn sau ly hôn: Do chH không
5
yêu cu Tòa án giải quyết; anh M không tham gia ttụng tại Tòa án để trình bày
quan điểm do vậy Hội đồng xét xkhông giải quyết những vấn đ này. Nếu sau
này chị H, anh M xảy ra tranh chp về tài sn thì có quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa
án gii quyết theo quy định của pp luật tố tụng dân sự.
[4] Án phí ly hôn sơ thẩm: Ch H phi chịu theo quy đnh.
Vì các ltrên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 B lut T tng dân s.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lut
n nhân và gia đình.
Căn cứ Lut phí l phí s 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 ca Quc hi
khóa 13 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng
án phí, lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
1. X cho ch Đào Thị H ly hôn anh Nguyễn Văn M.
2. V con chung: Giao cháu Nguyn Bo D, sinh ngày 11/12/2014 cháu
Nguyn Bo T, sinh ngày 20/5/2017 cho chị Đào Thị H nuôi dưỡng. Anh Nguyễn
Văn M không phi góp tin cp dưỡng nuôi con chung cho ch H.
Ch H các thành viên gia đình không đưc cn tr anh M trong việc thăm
nom, chăm sóc, nuôing, giáo dc cháu D và cháu T.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Ch Đào Thị H phi nộp 300.000 đng.
Chuyn 300.000 đồng tin tm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà ch H đã np ti
Chi cc Thi hành án dân s huyn B theo biên lai s AA/2021/0000471 ngày
04/10/2022 thành án phí ly hôn sơ thẩm ch H phi chu. (Ch H đã thi hành xong
án phí ly hôn sơ thm).
Trường hợp bản án được thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân sự có quyền
thothuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc b
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đnh ti Điều 30 Luật Thi hành
ánn sự.
Báo cho ch H được quyn kháng cáo bn án trong thi hn 15 ngày k t ngày
tuyên án. Báo cho anh M được quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k t ngày nhn
đưc bn án hoc k t ngày bản án được niêm yết ti tr s y ban nhân dân th
trn B, huyn B, tnh Hà Nam.
6
Nơi nh
n
:
- TAND tnh Hà Nam;
- VKSND huyn B;
- Chi cc THADS huyn B ;
- UBND th trn B; huyn B;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, văn phòng.
TM. HI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Thm phán – Ch ta phiên tòa
Đặng Trn Anh Dũng
( đã ký )
Tải về
Bản án số 01/2023/HNGĐ-ST Bản án số 01/2023/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất