Bản án số 01/2023/DS-ST ngày 25/09/2023 của TAND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2023/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2023/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2023/DS-ST ngày 25/09/2023 của TAND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Minh Long (TAND tỉnh Quảng Ngãi) |
| Số hiệu: | 01/2023/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2023 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH LONG
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 01/2023/DS-ST
Ngày: 25/9/2023
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Rô
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Minh Chí
2. Ông Đinh Văn Nghênh
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tỉnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Long tham gia phiên tòa:
Ông Đinh Văn Ngãi– Kiểm sát viên.
Ngày 25/9/2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Minh Long, mở phiên toà xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 13/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023
về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
02/2023/QĐXXST-DS ngày 14/8/2023 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ông Trần Văn H - sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 3 , Phường M , thị xã Ch , tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền, bà Nguyễn Thị Mỹ Ch, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn L , xã T, huyện S , tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H1, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn 2, xã L , huyện M , tỉnh Quảng Ngãi, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19/6/2023; bản tự khai ngày 10/7/2023 và tại văn
bản ý kiến tham gia phiên tòa ngày 28/8/2023 và ngày 22/9/2023, nguyên đơn và
người đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 31/10/2022, ông Nguyễn Tấn H1 có vay ông Trần Văn H số tiền
100.000.000đ (một trăm triệu đồng) với mức lãi suất hai bên tự thoả thuận 3,5%/
tháng, trong thời hạn vay 3 tháng, có thể gia hạn thêm 01 tháng. Ông H đồng ý và
2
chuyển qua tài khoản cho ông H1. Đến ngày 31/01/2023, ông H1 không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ, nên ông H đã gia hạn thêm cho ông H1 30 ngày theo như thoả
thuận thể hiện tại giấy vay tiền. Khi đến hạn lần 2, ngày 02/03/2023, ông H1 vẫn
không chịu trả, thậm chí còn trốn tránh không nghe điện thoại, không chịu gặp mặt,
dù cho ông H tìm mọi cách liên lạc. Do đó, ông H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện
M buộc ông Nguyễn Tấn H1 trả cho ông Trần Văn H số tiền nợ gốc 100.000.000
đồng, nợ lãi tính đến ngày 25/9/2023 với mức lãi suất trong hạn là 20%/ năm, lãi
trên nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi trong hạn trong hạn cụ thể: Lãi trong hạn: Tiền
lãi trong thời hạn vay 4 tháng (từ ngày 31/10/2023 đến ngày 02/03/2023):
100.000.000 x 1,6666% / tháng x 4 tháng = 6.666.000 đồng; lãi quá hạn: Tiền lãi
quá hạn từ ngày 03/03/2023 tính đến ngày 25/9/2023 là : 100.000.000 x 2,5%/
tháng x 6 tháng 23 ngày =16.916.600 đồng
Ngày 28/8/2023, bà Nguyễn Thị Mỹ C có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H1
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành đầy đủ các thủ tục
theo quy định của pháp luật. Tống đạt và niêm yết các văn bản tố tụng: Thông báo
thụ lý vụ án, các giấy triệu tập, các thông báo về tham gia phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử,
quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông H1 không đến Tòa án để trình bày ý kiến,
không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử vào phòng nghị án; ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng
nghị án: chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự; Thư ký đã thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 237 của Bộ luật tố
tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án; nguyên đơn chấp hành đúng các quy
định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành đúng các
quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các điều 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật dân
sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn ông Trần Văn H. Buộc Nguyễn Tấn H1 phải trả cho ông Trần Văn
H số tiền 123.582.666 đ (một trăm hai mươi ba triệu, năm trăm tám mươi hai
nghìn, sáu trăm đồng). Trong đó: nợ gốc là 100.000.000 đồng, tiền lãi trong thời
hạn là 6.666.000 đồng, tiền lãi quá hạn là 16.916.666 đồng (làm tròn 16.916.000
3
đồng) . Về án phí: Ông Nguyễn Tấn H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 6.179.130
đồng (làm tròn 6.179.000 đồng). Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho ông Trần
Văn H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1]Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tại thời điểm ông Trần Văn H khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Tấn H1
trả nợ theo hợp đồng vay tài sản thì ông Hùng đang cư trú tại Thôn 2, xã Long
Hiệp, huyện M , tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, Tòa án nhân dân huyện M thụ lý vụ án
“Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
ông Trần Văn H là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Bị đơn ông Nguyễn Tấn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ 02 lần
nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa; người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn
bà Nguyễn Thị Mỹ Ch có đơn xin xét xử vắng mặt. Theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Toà
án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Hùng, bà Ch.
[2] Về nội dung:
Đối với khoản tiền gốc: Ngày 31/10/2022, ông Nguyễn Tấn H1 có vay ông
Trần Văn H số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) với mức lãi suất hai bên tự
thoả thuận trong giấy vay tiền là 3,5%/ tháng, trong thời hạn vay 3 tháng, có thể gia
hạn thêm 01 tháng. Ông H đồng ý và chuyển qua tài khoản cho ông H1. Đến ngày
31/01/2023 ông H1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nên ông Hưng đã gia hạn
thêm cho ông H1 30 ngày theo như thoả thuận thể hiện tại giấy vay tiền. Do ông
Nguyễn Tấn H1 không trả nợ cho ông Trần Văn H nên ông H yêu cầu Tòa án nhân
dân huyện M buộc ông Nguyễn Tấn H1 trả cho ông Trần Văn H số tiền nợ gốc
100.000.000 đồng là có căn cứ.
Đối với khoản tiền lãi: Theo giấy vay tiền ngày 31/10/2022 hai bên thỏa
thuận mức lãi suất là 3,5%/ tháng. Tuy nhiên, nguyên đơn chỉ yêu cầu Tòa án buộc
ông H1 trả tiền lãi trong hạn là 20%/ năm (1,66666…%/tháng), lãi trên nợ gốc quá
hạn bằng 150% lãi trong hạn (2,5%/tháng) là phù hợp với quy định tại khoản 1
Điều 468 và điểm b khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015 nên được chấp
nhận. Cụ thể:
4
Lãi trong hạn: Tiền lãi trong thời hạn vay 4 tháng (từ ngày 31/10/2022 đến
ngày 02/03/2023): 100.000.000 x 1,6666% / tháng x 4 tháng = 6.666.000 đồng;
Lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn từ ngày 03/03/2023 tính đến ngày 25/9/2023
là : 100.000.000 x 2,5%/ tháng x 6 tháng 23 ngày =16.916.666 đồng (làm tròn
16.916.000 đồng).
Tổng cộng tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn: 23.582.600 đồng.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Tấn H1, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ thông
báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập đến Tòa để làm việc, mở phiên họp kiểm tra giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa xét xử nhưng ông
H1 cũng không đến Tòa để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của ông H.
[2.1] Đề nghị đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng
xét xử nên được chấp nhận.
[3] Về án phí: Ông Nguyễn Tấn H1 phải chịu 6.179.130 đồng (làm tròn
6.179.000 đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho ông
Trần Văn Hưng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1,3 Điều 228, các điều 147, 235, 266, 271 và
273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật
dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn H.
2. Buộc Nguyễn Tấn H1 phải trả cho ông Trần Văn H số tiền 123.582.600 đ
(một trăm hai mươi ba triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, sáu trăm đồng). Trong
đó: nợ gốc là 100.000.000 đồng, tiền lãi trong thời hạn là 6.666.000 đồng, tiền lãi
quá hạn là 16.916.600 đồng.
2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật
dân sự năm 2015.
3. Ông Nguyễn Tấn H1 phải chịu 6.179.000đ (sáu triệu, một trăm bảy mươi
chín nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.
5
Hoàn trả cho ông Trần Văn H 2.875.000 (hai triệu, tám trăm bảy mươi lăm
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa
án số 0000482 ngày 19/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M , tỉnh
Quảng Ngãi.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Ông Trần Văn H, ông Nguyễn Tấn H1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND huyện M 1;
- Chi Cục THADS huyện M ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Đã ký
Phạm Văn Rô
6
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm