Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST ngày 16/06/2022 của TAND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST ngày 16/06/2022 của TAND huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi về ly hôn
Quan hệ pháp luật: 181. Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Minh Long (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 01/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Đinh Thị Tr yêu cầu không công nhận vợ chồng với ông Đinh Thanh H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MINH LONG
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 01/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 16/6/ 2022
V/v: Ly hôn.
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH LONG, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Rô
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Minh
Bà Lê Thị Kim Tuyết
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Tỉnh, Thư Tòa án của Tòa án nhân
dân huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa: Ông Võ Thành Luân, Kiểm sát viên
Ngày 16 tháng 6 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Minh Long
xét xử sơ thẩm ng khai ván thụ số 03/2022/TLST- HNngày 04 tháng 4
năm 2022 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2022/QĐXXST-
HNGĐ, ngày 26 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Tr , sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn D , xã L, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Bị đơn: Ông Đinh Thanh H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi
3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Bùi Thị Thuyết A,
Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
4. Người phiên dịch: Đinh Thị S, công tác tại Hội liên hiệp phụ nữ
Thanh An, huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 24/3/2022, tại biên bản lấy lời khai của đương sự
ngày 05/4/2022, tại phiên tòa bà Đinh Thị Tr trình bày:
2
Đinh Thị Tr ông Đinh Thanh H tự nguyện chung sống với nhau như
vợ chồng từ năm 1996 đến nay chưa đăng kết hôn. Từ khi chung sống nvợ
chồng, Tr ông H sống hạnh phúc đến năm 2019 thì bắt đầu mâu thuẫn,
nguyên nhân do ông H có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ khác về đánh bà Tr
đập phá tài sản trong gia đình. Việc mâu thuẫn giữa Tr ông H hai bên gia
đình đều biết và đã hòa giải nhiều lần, yêu cầu ông H chấm dứt ngoại tình về đoàn
tụ với vợ con nhưng ông H không chấm dứt ngoại tình hiện nay ông H còn
đang chung sống với người phụ nữ khác. Bà Tr và ông H đã không chung sống với
nhau từ năm 2019 đến nay, phần ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai.
Nay tình cảm giữa Tr với ông H không còn, nên Đinh Thị Tr yêu cầu
Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đinh Thanh H.
Về con chung: Bà Tr ông H hai con chung Đinh Thanh H, sinh năm
1997 Đinh Thị B, sính năm 2000. Hai con chung đều đã trưởng thành, đủ sức
lao động. Hiện nay chị B đã chồng con, anh H đi làm ăn tại thành phố Hồ Chí
Minh, bà Tr không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Tr không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 07/04/2022, tại phiên tòa bị
đơn ông Đinh Thanh H trình bày:
Ông Đinh Thanh H Đinh Thị Tr tự nguyện chung sống với nhau như
vợ chồng từ năm 1996 đến nay chưa đăng kết hôn. Từ khi chung sống nvợ
chồng, ông H Tr sống hạnh phúc đến năm 2019 thì bắt đầu mâu thuẫn,
nguyên nhân do hai vợ chồng không hợp nhau, không cùng quan điểm, thường
xuyên mâu thuẫn cãi nhau. Việc mâu thuẫn giữa hai vợ chồng hai n gia đình
đều biết và đã hòa giải nhiều lần. Ông H và bà Tr đã không chung sống với nhau từ
năm 2019 đến nay, phần ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai.
Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên ông Đinh Thanh H đồng ý ly hôn
với bà Đinh Thị Tr.
Về con chung: Ông H và bà Tr có hai con chung là Đinh Thanh H, sinh năm
1997 Đinh Thị B, sinh năm 2000. Hai con chung đều đã trưởng thành, chị B đã
chồng con, anh H đi làm ăn tại thành phố HChí Minh. Ông H không yêu cầu
Tòa giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Đinh Thanh H không yêu cầu Tòa giải quyết.
*Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày:
Theo chứng cứ trong hồ lời trình bày tại phiên tòa sở xác định
Tr, ông H đã ly thân, hiện nay tình cảm giữa Tr, ông H không còn. Cuộc
sống chung của Tr ông H thường hay xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi
nhau. Nay cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên Tr làm đơn muốn ly hôn
với ông H, ông H ng đồng ý ly hôn với Tr. Mặc đã được động viên
3
thuyết phục đông H, Tr về chung sống với nhau để làm ăn xây dựng gia đình
tiến hành làm thủ tục đăng kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng
Trăm, ông Hiền không đồng ý quay lại chung sống với nhau. Ông Đinh Thanh H
Đinh Thị Tr vẫn giữ nguyên quan điểm không quay lại sống chung và yêu
cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Do vậy, đề nghị HĐXX căn cứ theo quy định tại Điều 9, Điều 14, khoản 2
Điều 53 Luật HNGD năm 2014 tuyên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông
Đinh Thanh H bà Đinh Thị Tr.
* Ý kiến của Đại diện của Viện kiểm sát:
- Ý kiến về việc trình tự thủ tục tố tụng dân sự: Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể
từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng
quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các điều 9, 14, 51, 53 Luật hôn
nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự m 2015; Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Về quan hệ hôn
nhân: Không công nhận quan hệ Đinh Thị Tr ông Đinh Thanh H là vợ
chồng; về con chung: Đinh Thanh H, sinh năm 1997 Đinh Thị B, sinh năm
2000. Hai con chung đều đã trưởng thành, chị B đã chồng con, anh H đi làm ăn
tại thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà Tr không yêu cầu Tòa giải quyết; về tài sản
chung, nợ chung, các đương sự không yêu cầu n không xem xét; Về án phí dân
sự, miễn cho bà Tr theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Tại thời điểm Đinh Thị Tr khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Đinh
Thanh H thì ông H đang cư trú tại thôn D, xã L, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó,
Tòa án nhân dân huyện M thụ vụ án Ly hôn theo yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn bà Đinh Thị Tr là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.
Bà Bùi Thị Thuyết A, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý
nhà nước tỉnh Quảng Ngãi, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bị đơn
đơn xin xét xử vắng mặt đã gửi bản luận cứ. Do đó, Hội đồng xét xử tiến
hành xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 227của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
4
[2.1] Trong đơn khởi kiện, nguyên đơn Đinh Thị Tr u cầu Tòa án giải
quyết cho được ly hôn với bị đơn ông Đinh Thanh H, ông H đồng ý ly hôn với
Tr nhưng Tr ông H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 đến
nay, đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng kết hôn vi phạm tại điều 9
luật Hôn nhân và gia đình.
[2.2] Căn cứ lời khai của nguyên đơn Đinh Thị Tr bị đơn ông Đinh
Thanh H các tài liệu chứng cứ nguyên đơn, bị đơn đã cung cấp trong quá trình
giải quyết vụ án, căn cứ xác định: Vào năm 1996, Tr ông H tự nguyện
chung sống với nhau nvợ chồng. Từ năm 2019, Trăm cho rằng ông H
quan hệ ngoại tình nên giữa Tr ông H xảy ra mâu thuẫn, phần ai nấy sống,
không ai quan tâm, không ai chăm sóc cho ai, tình cảm giữa Tr và ông H không
còn nên bà Tr yêu cầu được ly hôn với ông H, ông H cũng đồng ý ly hôn với Tr
nhưng do Trăm ông H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1996 đến
nay, đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng kết hôn, nên hôn nhân giữa
Tr ông H không giá trị pháp không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa
vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014, Hội đồng xét xử không giải quyết ly hôn cho các đương sự, mà cần
tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Tr ông H phù hợp với
quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.3] Về con chung: Bà Tr ông H hai con chung là Đinh Thanh H, sinh
năm 1997 Đinh Thị B, sinh năm 2000. Hai con chung đều đã trưởng thành, đủ
sức lao động, chị B đã chồng con, anh H đi làm ăn tại thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Tr, ông H không yêu cầu Tòa giải quyết.
[2.4] Về tài sản chung: Bà Tr và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[3] Về án phí: Đinh Thị Tr được miễn án phí dân sự thẩm do Đinh
Thị Trlà người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại theo quy định tại điểm đ, khoản 1, điều 12
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; người bảo vệ quyền lợi ích
hợp pháp của bị đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 227, các điều 235, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
5
2015; Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 51, Điều 53 của Luật hôn nhân
gia đình.
4. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ, khoản 1, điều 12, Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí, lệ
phía án, miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đinh Thị Tr.
5. Đinh Thị Tr ông Đinh Thanh H quyền kháng cáo bản án này
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện M;
- Trung tâm TGPL;
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- Chi Cục THADS huyện M;
- UBND xã L;
- Lưu hồ sơ ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Phạm Văn Rô
6
Tải về
Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST Bản án số 01/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất