Bản án số 01/2018/HNGĐ-ST ngày 02/01/2018 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2018/HNGĐ-ST ngày 02/01/2018 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 01/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/01/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị T yêu cầu được ly hôn với anh N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 01/2018/HNGĐ-ST
Ngày 02 01 - 2018
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa:Lê Thị Kim Oanh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Thanh Liêm
Bà Tạ Thị Huế
- Thư ký phiên tòa:Trần Thị Út - thư ký Tòa án
Ngày 02 tháng 01 năm 2018, ti tr s a án nhân dân thành ph Mau
xét x sơ thm công khai v án hôn nhân gia đình th s 895/2017/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2017, v vic ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia
tài sản khi ly hôn, theo Quyết định đưa v án ra xét x s 914/2017/QĐXXST-
HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2017, gia:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Phương T, sinh năm 1983 (có mặt)
HKTT: Số 6, đường L, khóm S, phường D, Tp C, tỉnh Cà Mau
Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã Tr, huyện M, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Huỳnh Trọng N, sinh năm 1981 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H, xã V, Tp C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện lời trình bày của nguyên đơn chị Đặng Phương T
trong quá trình giải quyết vụ án, được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:
Về hôn nhân, chị anh Huỳnh Trọng N kết hôn với nhau vào năm 2004,
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, Tp C, tỉnh Mau. Quá trình
chung sống, đến năm 2005 thì vchồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do
anh N thường hay nhậu nhẹt, không lo làm ăn nên vợ chồng thường hay cự cãi,
sau đó vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2005 cho đến nay, mỗi người sống một
nơi, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh
phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh N.
2
Về con chung, vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Đặng V, sinh ngày
10/7/2004, hiện nay con đang sống chung với chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu được
nuôi con, không đề cập trách nhiệm cấp dưỡng nuôi của anh N.
Về tài sản chung, chị c định không có.
Về nợ chung, chị c định không nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng.
Anh Huỳnh Trọng N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ vụ
án, Thông báo vphiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
và hòa giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cn, công khai
chứng cứ và hòa giải vào các ngày 27/11/2017, 06/12/2017, Quyết định đưa vụ án
ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa Giấy triệu tập anh Nam tham gia phiên
tòa xét xvào các ngày 15/12/2017, 02/01/2018, nhưng anh Nam đều vắng mặt
không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Huỳnh Trọng N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần đtham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải
tham gia phiên tòa xét xử theo quy định nhưng vẫn vắng mặt không do nên
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh N theo quy định tại Điều 207
Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Nội dung tranh chp được xác định là ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia
tài sản khi ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[3] Chị Đặng Phương Thúy và anh Huỳnh Trọng N kết hôn với nhau có đăng
kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường D, Tp C, tỉnh Mau vào năm 2004 nên
được công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án tại
phiên toà, chị T cho rằng do vợ chồng mâu thuẫn với nhau nên đã ly thân từ
năm 2005 cho đến nay, mỗi người sống một nơi, không còn quan tâm chăm sóc
lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn. Còn anh N đã biết việc chị T xin ly hôn
nhưng không tham gia các phiên họp hòa giải và phiên tòa xét xử, không gửi cho
Toà án văn bản ghi ý kiến của mình, không nộp các tài liệu, chứng cứ chứng minh
để tự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình nên Hội đồng xét xử chấp nhận
theo như trình bày của chThúy và chấp nhận cho chị T ly hôn với anh N.
[4] Về con chung, anh N chị T có 01 con chung tên Huỳnh Đặng V,
sinh ngày 10/7/2004, hiện nay con đang sống chung với chị T. Xét thấy, chT
đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con, còn cháu V đã sống chung ổn định với
chị T từ lúc sinh ra cho đến nay, hơn nữa, cháu V cũng nguyện vọng tiếp tục
được sống chung với mẹ khi cha mẹ ly hôn, vậy tiếp tục giao cháu V cho chị T
nuôi dưỡng.
Về vấn đcấp dưỡng nuôi con, t thấy, do chị T tự nguyện không yêu cầu
anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
[6] Chị T phải chịu án phí dân sự thẩm về hôn nhân gia đình theo quy
định.
các lẽ trên,
3
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 207, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của
Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án; Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 56, 58 của
Luật Hôn nhân và gia đình;
1/ Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Đặng Phương T ly hôn với anh Huỳnh
Trọng N.
2/ Về con chung: Buộc anh Huỳnh Trọng N tiếp tục giao 01 con chung tên
Huỳnh Đặng V, sinh ngày 10/7/2004, hiện nay con đang sống chung với chị T,
cho chị Đặng Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng
nuôi con đối với anh N.
Anh N vẫn quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung và nợ chung: không có.
4/ Án pdân sự thẩm về hôn nhân gia đình 300.000đ, chị T phải
chịu. Chị T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ theo biên lai số 0003957 vào
ngày 10/11/2017, được đối trừ, chị T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh N
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày
bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
- VKSND Tp Cà Mau;
- UBND Phường D, Tp Cà Mau;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Lê Thị Kim Oanh
Tải về
Bản án số 01/2018/HNGĐ-ST Bản án số 01/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất