Bản án số 01/2018/HNGĐ-ST ngày 04/01/2018 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 01/2018/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 01/2018/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 01/2018/HNGĐ-ST ngày 04/01/2018 của TAND TX. Lagi, tỉnh Bình Thuận |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Lagi (TAND tỉnh Bình Thuận) |
| Số hiệu: | 01/2018/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 04/01/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ L
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 01/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 04/01/2018
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ L
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Vũ Toàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Hồng
2. Ông Nguyễn Thanh Hoàng
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Song Yến – Thư ký Tòa án nhân dân
thị xã L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã L tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị
Nữ - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã L xét xử công
khai vụ án thụ lý số 293/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017
về việc:
"Tranh chấp ly hôn, nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
78/2017/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên
tòa số 44/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1979. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Công G, sinh năm 1977. Vắng mặt không lý do.
Cùng địa chỉ: Hẻm 47, khu phố 2, phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, nuôi con ngày 03.11.2017 và lời khai tại Tòa án
nhân dân thị xã L, chị Phạm Thị M – nguyên đơn trình bày:
Chị Phạm Thị M và anh Trần Công G có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân xã T, huyện H.T (cũ) nay là phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận theo giấy
chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01, đăng ký ngày 17/12/2002.
Sau khi kết hôn, chị và anh G sống hạnh phúc được một thời gian thì phát
2
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không tìm được tiếng nói chung
trong cuộc sống, anh G thường xuyên nhậu nhẹt, cờ bạc, không lo cho kinh tế
gia đình. Chị M đã nhiều lần khuyên nhủ và tha thứ cho anh G, nhưng anh vẫn
không thay đổi mà còn dùng lời lẽ thô tục để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của
chị M. Gia đình hai bên đã hòa giải cho anh chị nhưng vợ chồng không thể hàn
gắn được. Hiện chị và anh G vẫn còn sống chung, nhưng không còn quan tâm,
chăm sóc và chia sẻ cho nhau. Nay, chị Mãnh xét thấy không còn tình cảm với
anh G, mục đích hôn nhân không đạt được, chấm dứt hôn nhân là cần thiết nên
chị yêu cầu được ly hôn với anh Trần Công G.
Về con chung: Chị và anh G có 01 con chung: Trần Gia H, sinh ngày
27/01/2005. Chị M yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu anh G cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Bị đơn: Anh Trần Công G trình bày:
Anh G thừa nhận về hôn nhân, con chung và bản thân anh có những sai sót,
khuyết điểm như chị M trình bày, nhưng đánh giá mâu thuẫn hôn nhân chưa đến
mức trầm trọng. Chị M hiểu lầm anh vì cho rằng anh cầm cố xe máy của vợ
chồng để lấy tiền tiêu xài cá nhân, nhưng thật ra anh cầm xe nhằm mục đích có
vốn làm ăn riêng, không làm chung với bạn nữa. Anh G vẫn còn yêu thương vợ
con, muốn chị M cho anh cơ hội để sửa đổi và hàn gắn với chị, nên anh không
đồng ý ly hôn.
Về con chung: Trường hợp chị M vẫn kiên quyết ly hôn và Tòa án chấp
nhận yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý giao cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Trần Gia H.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, anh G vắng mặt không lý do.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến
trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
phiên tòa tuân theo pháp luật tố tụng; Việc chấp hành pháp luật của người tham
gia tố tụng là đúng pháp luật.
Về nội dung:
3
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị Phạm Thị M.
- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị M trực tiếp nuôi dưỡng 01 con
chung: Trần Gia H, sinh ngày 27/01/2005.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị M, anh G không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị Phạm Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và sau khi nghe đương sự trình bày, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Xét yêu cầu ly hôn, nuôi con của chị Phạm Thị M là tranh
chấp về hôn nhân và gia đình. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã L.
Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Trần Công G đến lần thứ hai,
nhưng anh G vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị M, Hội đồng xét xử xét
thấy: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị M và anh Trần Công G là hôn nhân
hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, anh chị đã có thời gian chung sống hạnh
phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị M trình bày do vợ chồng không tìm
được tiếng nói chung trong cuộc sống, anh G thường xuyên nhậu nhẹt, cờ bạc,
không chăm lo cho gia đình, khi chị khuyên can thì anh dùng lời lẽ thô tục để
xúc phạm danh dự, nhân phẩm của chị. Nay, chị không còn tình cảm với anh G
nên yêu cầu ly hôn. Quá trình giải quyết, anh G thừa nhận bản thân có khuyết
điểm như chị M trình bày nhưng vẫn còn yêu thương chị M nên không đồng ý ly
hôn. Xét thấy nguyên nhân mâu thuẫn hôn nhân giữa vợ chồng chị M, anh G
xuất phát từ những khuyết điểm của anh G, mâu thuẫn đã được gia đình hai bên
hòa giải nhưng vẫn không có kết quả, quá trình giải quyết, mặc dù anh G tha
thiết mong muốn hàn gắn nhưng chị M vẫn kiên quyết ly hôn. Trước đây chị M
đã nộp đơn ly hôn, anh G hứa sửa đổi và viết cam kết nhưng anh chị vẫn xảy ra
mâu thuẫn, cuộc sống chung không hòa thuận. Chị M không còn tình cảm với
anh G nên không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc cho anh. Tại phiên tòa,
anh G vắng mặt không lý do. Như vậy, đủ căn cứ kết luận mâu thuẫn hôn nhân
giữa chị M và anh G đã trầm trọng, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin
4
ly hôn của chị Phạm Thị M là phù hợp, theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị M, Hội đồng xét xử xét thấy:
Việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng cần xem xét đến việc đảm bảo quyền
lợi cho con về mọi mặt. Xét về điều kiện việc làm, chị M có công việc, có thu
nhập đảm bảo việc nuôi con và chăm sóc con, cháu Trần Gia H cũng có nguyện
vọng sống với mẹ. Vì vậy, Hội đồng xét xử chia cho chị Phạm Thị M được trực
tiếp nuôi dưỡng 01 con chung: Trần Gia H, sinh ngày 27/01/2005 là phù hợp
theo quy định tại Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chị M
không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không giải
quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị M và anh G không yêu cầu Tòa án giải
quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Phạm Thị M là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ
thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1, 2 Điều 21; khoản 1 Điều 28: điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 262; Điều 273; Điều 280 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51, 53, 54, khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị M.
Chị Phạm Thị M được ly hôn với anh Trần Công G.
2. Về con chung: Chia cho chị Phạm Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng 01
con chung: Trần Gia H (giới tính nữ), sinh ngày 27/01/2005.
Anh Trần Công G được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung.
3. Về án phí: Chị Phạm Thị M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã
5
nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0017523 ngày 08 tháng 11 năm 2017 của
Chi cục Thi hành án dân sự thị xã L. Chị Phạm Thị M đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, báo cho chị M biết được
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (04.01.2018).
Riêng anh Trần Công G được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại nơi cư trú.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung
.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- VKSND thị xã L;
- Chi cục THADS thị xã L;
- UBND phường T;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Huỳnh Thị Vũ Toàn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Bản án số 33/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Bản án số 34/2025/HNGĐ-PT ngày 02/12/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 19/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 17/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm