Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng

Thuộc tính văn bản
Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng
Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 16/2007/QĐ-NHNN Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Thị Liên
Ngày ban hành: 18/04/2007 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Ng©n hµng Nhµ n­íc Céng hßa x• héi chñ nghÃœa viÖt nam

QUYẾT ĐỊNH

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 16/2007/QĐ-NHNN

NGÀY 18 THÁNG 04 NĂM 2007

BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Luật Kế toán năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Được sự chấp thuận của Bộ Tài chính tại văn bản số 1547/BTC-CĐKT ngày 29/01/2007;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (bắt đầu áp dụng cho Báo cáo tài chính Quý II/2007)thay thế cho Quyết định số 1145/2002/QĐ-NHNN ngày 18/10/2002 về việc ban hành Chế độ Báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, Quyết định số 1407/2004/QĐ-NHNN ngày 01/11/2004 ban hành Quy định về công bố công khai báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần, Quyết định số 09/2006/QĐ-NHNN ngày 20/02/2006 về sửa đổi Quy định về công bố công khai báo cáo tài chính ngân hàng thương mại cổ phần.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 KT.THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐÓC

      Vũ Thị Liên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC               CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               VIỆT NAM                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 


CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007

 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

 

 

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

 

            1. Chế độ này quy định về nội dung, phương pháp lập, trình bày và các nội dung khác có liên quan đến Báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004.

 

Báo cáo tài chính của các TCTD (sau đây gọi tắt là báo cáo tài chính) là các báo cáo được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của TCTD. Hệ thống báo cáo tài chính đối với các TCTD bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

 

            2. Chế độ báo cáo tài chính này cũng quy định về việc lập và gửi Bảng cân đối tài khoản kế toán đối với các tổ chức tín dụng.

 

3. Các báo cáo nghiệp vụ, báo cáo thống kê và báo cáo khác phục vụ cho quản trị và điều hành các mặt hoạt động của TCTD (kể cả báo cáo kế toán quản trị) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chế độ này.

 

4. Chế độ báo cáo tài chính này không áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Chế độ báo cáo tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở do Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn tại một văn bản khác trên cơ sở vận dụng các quy định của Chế độ báo cáo tài chính này.

 

            Điều 2. Giải thích từ ngữ

 

Trong Chế độ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

 

1. TCTD: là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng, bao gồm: TCTD Nhà nước, TCTD cổ phần,  Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, TCTD liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, TCTD 100% vốn nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

 

2. Đơn vị TCTD: là các đơn vị trực thuộc TCTD, bao gồm: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.

 

3. Báo cáo tài chính của TCTD: Là báo cáo tài chính được lập bởi pháp nhân TCTD trên cơ sở tổng hợp số liệu trong toàn hệ thống TCTD (bao gồm: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc) để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của pháp nhân TCTD.

 

4. Báo cáo tài chính của tập đoàn TCTD: Là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của TCTD và các công ty con để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của tập đoàn TCTD.

 

5. Công ty mẹ: Là TCTD có một hay nhiều công ty con.

 

6. Công ty con: Là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một TCTD.

           

7. Tập đoàn TCTD: Bao gồm công ty mẹ là TCTD và (các) công ty con.

 

Điều 3. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính

           

            Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 - Trình bày báo cáo tài chính: (i) Hoạt động liên tục, (ii) cơ sở dồn tích, (iii) nhất quán, (iv) trọng yếu và tập hợp, (v) bù trừ, (vi) có thể so sánh và các yêu cầu quy định bổ sung tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự. TCTD cũng phải thực hiện các nội dung quy định cụ thể tại các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam khác có liên quan.

           

Điều 4. Mục đích của Báo cáo tài chính

 

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một TCTD, đáp ứng yêu cầu quản lý của lãnh đạo TCTD, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một TCTD về:

 

1. Tài sản;

2. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

3. Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

4. Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;

6. Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

7. Các luồng tiền.

 

Ngoài những thông tin này, TCTD còn phải cung cấp các thông tin có liên quan khác trong bản "Thuyết minh báo cáo tài chính" nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính và giải trình thêm về mức độ các loại rủi ro tài chính chủ yếu.

 

            Điều 5. Kỳ lập báo cáo tài chính

 

1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm

 

Các TCTD phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo quy định hiện hành của pháp luật. Trường hợp đặc biệt, TCTD được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng.

 

2. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ

 

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV).

 

3. Kỳ lập Báo cáo tài chính khác

 

a) Các TCTD có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

 

b) Các TCTD bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

 

Điều 6. Đơn vị lập báo cáo tài chính

 

1. Báo cáo tài chính năm

 

a) TCTD lập các mẫu báo cáo tài chính để phản ánh các thông tin kinh tế - tài chính của pháp nhân TCTD theo mẫu quy định tại Mục 1 - Báo cáo tài chính - Chương II, Chế độ này.

 

b) Trường hợp Ngân hàng nước ngoài có từ hai chi nhánh hoạt động và hạch toán độc lập tại Việt Nam, trong đó có một chi nhánh được ủy quyền/chỉ định làm đầu mối/đại diện thì: (i) các chi nhánh thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 9, (ii) riêng chi nhánh đầu mối/đại diện đó có nghĩa vụ tổng hợp số liệu các chi nhánh hoạt động tại Việt Nam để lập báo cáo tài chính tổng hợp theo quy định tại Mục 3 - Báo cáo tài chính tổng hợp, Chương II, Chế độ này.

 

c) Trường hợp TCTD có một hay nhiều công ty con: Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ lập báo cáo tài chính quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này còn phải thực hiện lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn quy định tại Mục 2 - Báo cáo tài chính hợp nhất, Chương II, Chế độ này.

 

2. Báo cáo tài chính giữa niên độ

 

a) TCTD lập các mẫu báo cáo tài chính theo các quy định tại Mục 4 - Báo cáo tài chính giữa niên độ, Chương II, Chế độ này.

 

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chỉ định làm đầu mối có trách nhiệm tổng hợp số liệu các chi nhánh, lập báo cáo tài chính tổng hợp theo các quy định tại Mục 4 - Báo cáo tài chính giữa niên độ, Chương II, Chế độ này.

 

c) Trường hợp TCTD có một hay nhiều công ty con: Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ lập báo cáo tài chính quy định tại điểm a, khoản 2, Điều này còn phải thực hiện lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của tập đoàn TCTD quy định tại Mục 4 - Báo cáo tài chính giữa niên độ, Chương II, Chế độ này.

 

Điều 7. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

 

1. Báo cáo tài chính năm

 

a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của TCTD.

 

b) TCTD phải gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) về Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi kết thúc kiểm toán.

 

2. Báo cáo tài chính giữa niên độ

 

Thời hạn nộp báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.

 

Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.

 

Điều 8. Nơi nhận báo cáo tài chính

 

Loại hình TCTD

Kỳ lập BCTC

Nơi nhận BCTC

NHNN

Cơ quan   tài chính

Cơ quan thuế

Cơ quan thống kê

1. TCTD Nhà nước

Quý, Năm

þ

þ

þ

þ

2. TCTD Cổ phần

Quý, Năm

þ

þ

þ

þ

3. Chi nhánh ngân hàng  nước ngoài, TCTD liên doanh và TCTD 100% vốn nước ngoài

Quý, Năm

þ

þ

þ

þ

4. QTDND Trung ương

Quý, Năm

þ

þ

þ

þ

 

Điều 9. Lập và nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán

 

1. Bảng cân đối tài khoản kế toán là báo cáo kế toán phản ánh chi tiết tình hình tài chính và hoạt động của TCTD và/hoặc đơn vị TCTD (Mẫu A01/TCTD). Định kỳ hàng tháng, các TCTD, các đơn vị TCTD phải lập và nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán về Ngân hàng Nhà nước theo các quy định sau đây:

 

a) Định kỳ hàng tháng, các TCTD phải lập và gửi Bảng cân đối tài khoản kế toán (bằng cả văn bản và file) về Ngân hàng Nhà nước chậm nhất vào ngày 10 tháng kế tiếp.

 

b) Định kỳ hàng tháng, các đơn vị TCTD phải lập và gửi Bảng cân đối tài khoản kế toán (bằng cả văn bản và file) về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị TCTD đóng trụ sở chậm nhất vào ngày 07 tháng kế tiếp.

 

2. Yêu cầu khi lập Bảng cân đối tài khoản kế toán

 

a) Trường hợp phát sinh các khoản thu nhập và chi phí phát sinh từ các giao dịch giữa các đơn vị TCTD trong cùng hệ thống, TCTD cần phải gửi kèm cả bản thuyết minh về các khoản thu nhập và chi phí này khi lập và nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán.

 

b) Riêng Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng 12 (hoặc tháng cuối cùng của kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật), các TCTD và các đơn vị TCTD lập và gửi báo cáo khi chưa kết chuyển thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh nhưng sau khi đã xử lý số dư các tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái, vàng bạc đá quý, chênh lệch đánh giá lại tài sản cuối năm tài chính theo chế độ hiện hành. 

 

c) Trường hợp TCTD là công ty mẹ: Ngoài việc lập và gửi Bảng cân đối tài khoản kế toán của TCTD, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước còn phải nộp kèm cả Bảng cân đối tài khoản kế toán của các công ty con.

 

3. Quy trình gửi Bảng cân đối tài khoản kế toán (bằng cả văn bản và file) về Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo quy trình gửi Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán quy định tại Điều 10 Chế độ này. 

 

Điều 10. Quy trình nộp Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán

 

            1. Quy trình nộp Báo cáo bằng file cho Ngân hàng Nhà nước

 

            a) Trụ sở chính các TCTD Nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương ở phía Bắc (từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra) phải nối mạng truyền tin với Cục Công nghệ tin học Ngân hàng; các TCTD Nhà nước ở phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào) phải nối mạng truyền tin với Chi Cục công nghệ tin học Ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh để nộp báo cáo.

 

            b) Trụ sở chính các TCTD không phải là TCTD Nhà nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được chỉ định làm đầu mối phải nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở) để nộp báo cáo.

 

            c) Sở giao dịch, Chi nhánh, đơn vị trực thuộc TCTD hạch toán phụ thuộc và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải nối mạng máy tính với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nơi đóng trụ sở) để nộp báo cáo.

 

2. Quy trình nộp Báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước

 

            a) Các TCTD (bao gồm cả TCTD Nhà nước, TCTD cổ phần, TCTD liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, TCTD 100% vốn nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam) nộp Báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước).

           

b) QTDND Trung ương nộp Báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ các TCTD hợp tác).

 

            c) Sở giao dịch, chi nhánh và đơn vị trực thuộc TCTD hạch toán phụ thuộc đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nộp Bảng cân đối tài khoản kế toán bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở).

 

3. Quy trình gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán và kết luận của cơ quan kiểm toán độc lập (Báo cáo kiểm toán) về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bằng cả văn bản và file) được thực hiện theo quy trình gửi báo cáo quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

 

4. Việc nộp báo cáo tài chính cho Cơ quan tài chính, Cơ quan thuế và Cơ quan thống kê được thực hiện bằng văn bản theo hướng dẫn của các cơ quan đó hoặc theo quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

 

5. Quy trình nộp Báo cáo tài chính trong nội bộ TCTD do Tổng Giám đốc (Giám đốc) TCTD quy định và hướng dẫn.

 

Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng

 

            1. Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD chịu trách nhiệm tổ chức lập và trình bày báo cáo tài chính đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực về các thông tin trên báo cáo tài chính đơn vị mình.

 

2. TCTD, Sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị trực thuộc TCTD hạch toán phụ thuộc và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm:

           

a) Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán theo đúng quy định của Chế độ này.

 

b) Đối với Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán dưới hình thức bằng văn bản phải có đủ chữ ký, đóng dấu của đơn vị đúng theo quy định.

 

c) Đối với Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán bằng file trên vật mang tin hoặc truyền qua mạng máy tính phải được mã hoá, bảo mật và xử lý truyền (gửi) đi theo đúng quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về truyền, nhận thông tin, báo cáo qua mạng hoặc băng, đĩa từ.

 

d) Khi nhận được tra soát Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán có sai sót của đơn vị nhận báo cáo, TCTD, đơn vị TCTD phải rà soát, kiểm tra lại và nếu có sai sót thì phải điều chỉnh lại ngay bằng cách huỷ bỏ báo cáo có sai sót và lập báo cáo đúng để gửi lại cho đơn vị nhận báo cáo, kèm theo trả lời tra soát có ghi "Đã điều chỉnh sai sót "; Trường hợp TCTD, đơn vị TCTD tự phát hiện báo cáo của mình có sai sót phải chủ động điều chỉnh và gửi lại cho đơn vị nhận báo cáo kèm theo giải trình sai sót cần điều chỉnh.

           

            Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

 

            1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

           

            a) Là đầu mối tiếp nhận các Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán bằng file theo quy định tại Điều 10 Chế độ này từ Trụ sở chính các TCTD không phải là TCTD nhà nước và Chi nhánh đầu mối của các ngân hàng nước ngoài trên địa bàn; kiểm tra tính tính xác về mặt số học của các báo cáo; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị gửi báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và xử lý truyền tiếp về Cục Công nghệ tin học Ngân hàng.

 

b) Là đầu mối tiếp nhận các Bảng cân đối tài khoản kế toán theo quy định tại Điều 10 Chế độ này bằng văn bản và bằng file qua mạng truyền tin của các Sở giao dịch, Chi nhánh, đơn vị trực thuộc TCTD và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn; kiểm tra tính chính xác về số học của các báo cáo; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị gửi báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại. Các báo cáo này dùng cho mục đích khai thác, sử dụng tại địa phương, Chi nhánh không phải truyền về Trung ương.

 

            c) Khai thác số liệu và tình hình trên Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán để phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định; Quản lý và lưu trữ các báo cáo theo quy định hiện hành.

 

            2. Cục Công nghệ tin học ngân hàng

 

            a) Là đầu mối tổ chức, tiếp nhận các Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán do các TCTD hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương truyền qua mạng truyền tin hoặc vật mang tin; Tổ chức lưu trữ dữ liệu các báo cáo an toàn và bảo mật.

 

            b) Kiểm tra tính chính xác về mặt số học trên các báo cáo bằng file; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và thông báo cho các Vụ, Cục, đơn vị chức năng có liên quan biết, tránh trường hợp sử dụng các số liệu báo cáo sai lệch.

 

            c) Tổng hợp các chỉ tiêu trên các báo cáo theo nhu cầu khai thác và sử dụng của các Vụ, Cục, đơn vị chức năng có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.

 

            d) Hướng dẫn  các TCTD, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Vụ, Cục, đơn vị chức năng có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc truyền, nhận và khai thác dữ liệu báo cáo qua mạng truyền tin hoặc vật mang tin theo quy định.

 

            đ) Đảm bảo truyền dẫn thông tin thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn và bảo mật.

 

            e) Tổ chức và thực hiện đăng tải Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán dưới dạng file nhận được từ các TCTD (bao gồm cả kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập) lên website của Ngân hàng Nhà nước.

           

            3. Vụ Kế toán - Tài chính

 

            Chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Chế độ này.

 

            4. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

 

            a) Là đầu mối tổ chức, tiếp nhận các Báo cáo tài chính do các TCTD gửi bằng văn bản; Tổ chức lưu trữ dữ liệu Báo cáo tài chính an toàn, bảo mật và chia sẻ thông tin với các Vụ, Cục chức năng theo chức năng, nhiệm vụ.

 

            b) Kiểm tra tính chính xác về mặt số học trên Báo cáo tài chính bằng văn bản; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và thông báo cho các Vụ, Cục chức năng biết, tránh trường hợp sử dụng các số liệu báo cáo sai lệch;

 

            c) Phối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra việc chấp hành Chế độ này của các TCTD.

           

            5. Vụ các Tổ chức tín dụng hợp tác

 

            a) Là đầu mối tổ chức, tiếp nhận các Báo cáo tài chính bằng văn bản do Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương gửi; Tổ chức lưu trữ Báo cáo tài chính an toàn, bảo mật và chia sẻ thông tin với các Vụ, Cục chức năng theo chức năng, nhiệm vụ.

 

            b) Kiểm tra tính chính xác về mặt số học trên Báo cáo tài chính bằng văn bản của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương; khi phát hiện sai sót, phải thông báo kịp thời cho đơn vị báo cáo để chỉnh sửa, gửi lại và thông báo cho các Vụ, Cục chức năng biết, tránh trường hợp sử dụng các số liệu báo cáo sai lệch;

           

            c) Phối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra việc chấp hành Chế độ này của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.

 

            6. Các Vụ, Cục và các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

 

            Căn cứ chức năng, nhiệm vụ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đăng ký với Cục Công nghệ tin học Ngân hàng,Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Vụ các Tổ chức tín dụng hợp tác để khai thác các báo cáo của TCTD theo nhu cầu cụ thể và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản thông tin về báo cáo trong nội bộ đơn vị mình.

 

            Điều 13. Kiểm toán báo cáo tài chính

 

            Việc kiểm toán báo cáo tài chính các TCTD được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 14. Công khai báo cáo tài chính

 

            1. Đối tượng và các mẫu báo cáo công khai

           

            a) Tất cả các TCTD (bao gồm cả TCTD Nhà nước, TCTD cổ phần,  Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương, TCTD liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, TCTD 100% vốn nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam) phải công khai báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận (báo cáo kiểm toán) của tổ chức kiểm toán độc lập.

 

            b) Các TCTD Nhà nước và TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán phải công khai báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ theo quy định hiện hành của pháp luật.

 

            Các TCTD khác tự nguyện công khai báo cáo tài chính giữa niên độ được lựa chọn mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược để công khai.

 

            2. Hình thức, nội dung và thời gian công khai báo cáo tài chính

 

            a) Hình thức công khai

 

            TCTD thực hiện công khai báo cáo tài chính tại nơi đặt trụ sở chính và các địa điểm hoạt động; trên báo trung ương và địa phương 3 số liên tiếp; trên trang web (website) hoặc dưới hình thức phát hành ấn phẩm (báo cáo thường niên, v.v...) của TCTD; thông báo bằng văn bản tới các cơ quan quản lý nhà nước theo yêu cầu, họp báo, v.v...

 

            b) Nội dung công khai

 

            Công khai Báo cáo tài chính tại nơi đặt trụ sở chính và các địa điểm hoạt động, các báo trung ương và địa phương tối thiểu là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh (hoặc các mẫu báo cáo tài chính hợp nhất tương ứng đối với các TCTD là công ty mẹ) và kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (Báo cáo kiểm toán).

 

            c) Thời gian công khai

 

            - Thời gian công khai báo cáo tài chính năm chậm nhất là 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của TCTD.

 

            - Thời gian công khai báo cáo tài chính giữa niên độ thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.

 

            3. TCTD có trách nhiệm trả lời chất vấn khi có yêu cầu của đối tượng sử dụng báo cáo tài chính (cơ quan quản lý nhà nước, cổ đông, khách hàng, v.v...).

 

            4. Các trường hợp ảnh hưởng đến việc công khai báo cáo tài chính như hoãn công khai thông tin, không công khai một phần hoặc toàn bộ thông tin trên báo cáo tài chính, v.v... phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

 

            5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày công khai báo cáo tài chính theo các quy định tại Chế độ này, TCTD phải gửi bản xác nhận/Thông báo về việc đã công khai Báo cáo tài chính về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước).

 

Điều 15. Lưu trữ Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán

           

            Báo cáo tài chính và Bảng cân đối tài khoản kế toán phải được lưu trữ, bảo quản theo Chế độ lưu trữ tài liệu kế toán hiện hành.

 

 

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

MỤC 1 - BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TCTD

 

 

Điều 16. Đối tượng lập báo cáo tài chính

 

Tất cả các TCTD (bao gồm cả TCTD Nhà nước, TCTD cổ phần,  Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, TCTD liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, TCTD 100% vốn nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam) đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính.

 

Điều 17. Hệ thống báo cáo tài chính đối với TCTD

 

1. Báo cáo tài chính của TCTD là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu của toàn hệ thống TCTD (loại trừ các giao dịch nội bộ hệ thống TCTD), bao gồm: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các chi nhánh và các đơn vị kế toán trực thuộc hạch toán phụ thuộc (nếu có) của TCTD.

 

2. Hệ thống báo cáo tài chính đối với các TCTD bao gồm:

 

- Bảng cân đối kế toán:                                                 Mẫu số B 02/TCTD

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:                       Mẫu số B 03/TCTD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:                                         Mẫu số B 04/TCTD

- Thuyết minh báo cáo tài chính:                                    Mẫu số B 05/TCTD

 

           

MỤC 2 - BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

 

           

            Điều 18. Báo cáo tài chính hợp nhất

           

            1. Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn TCTD được trình bày như báo cáo tài chính của một TCTD. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con.

 

            2. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất đối với các TCTD bao gồm:

 

- Bảng cân đối kế toán hợp nhất:                                   Mẫu số B 02/TCTD-HN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:         Mẫu số B 03/TCTD-HN

  - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất:               Mẫu số B 04/TCTD-HN

 

- Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất:                      Mẫu số B 05/TCTD-HN

 

            Điều 19. Đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất

 

            1. Tất cả các TCTD có một hoặc nhiều công ty con đều phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừ các trường hợp quy định tại đoạn 05 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25.

 

            2. Các TCTD là công ty mẹ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất các báo cáo tài chính của tất cả các công ty con ở trong và ngoài nước, ngoại trừ các trường hợp được loại trừ khỏi việc hợp nhất theo quy định tại đoạn 10 của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 25.

           

Điều 20. Nguyên tắc lập báo cáo tài chính hợp nhất

 

1. Báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Chế độ này.

 

2. Ngoài các nguyên tắc quy định tại khoản 1, Điều này, việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

 

a) Các Báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trong cùng một tập đoàn được sử dụng để hợp nhất Báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán. Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau thì các công ty con phải lập thêm một báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất cùng với kỳ kế toán của tập đoàn. Trong bất kỳ trường hợp nào, sự khác biệt về ngày kết thúc kỳ kế toán không được vượt quá 3 tháng.

           

            b) Báo cáo tài chính hợp nhất phải được lập dựa trên một chính sách kế toán áp dụng thống nhất trong cùng một tập đoàn. Trường hợp, chính sách kế toán áp dụng có sự khác biệt, TCTD cần thực hiện giải trình theo quy định tại khoản 2, Điều 22, Chế độ này.

           

            Điều 21. Trình tự hợp nhất báo cáo tài chính

 

            1. Khi hợp nhất báo cáo tài chính, báo cáo tài chính của Công ty mẹ và các công ty con sẽ được hợp nhất theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương ứng của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu/thu nhập và chi phí. Đồng thời, để báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp được đầy đủ các thông tin tài chính về toàn bộ tập đoàn như đối với một doanh nghiệp độc lập, TCTD cần thực hiện như sau:

 

            a) Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ.

 

            b) Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản thu nhập/chi phí nội bộ, luồng tiền phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn.

 

c) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con được hợp nhất trong kỳ báo cáo được xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn để tính lãi, hoặc lỗ thuần có thể được xác định cho những đối tượng sở hữu công ty mẹ.

 

            d) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con được hợp nhất được xác định và trình bày trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ.

 

            2. Các khoản đầu tư vào công ty liên kết, công ty liên doanh (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải được thực hiện theo phương pháp vốn chủ sở hữu quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết và 08 - Thông tin về những khoản góp vốn liên doanh. Theo đó, khoản vốn góp ban đầu được ghi nhận và phản ánh trên báo cáo tài chính theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh trên báo cáo tài chính hợp nhất theo những thay đổi của phần sở hữu của bên góp vốn trong tổng tài sản thuần của công ty liên kết, công ty liên doanh.

 

Điều 22. Yêu cầu thuyết minh bổ sung về Báo cáo tài chính hợp nhất

           

            Các TCTD khi lập báo cáo tài chính hợp nhất cần thực hiện giải trình bổ sung một số thông tin sau trong phần thuyết minh báo cáo tài chính:

           

1. Các TCTD là công ty mẹ nhưng không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định tại khoản 1, Điều 19 Chế độ này cần phải trình bày rõ tên và địa điểm trụ sở chính công ty mẹ đã lập và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất trên báo cáo của mình.

 

            2. Khi chính sách kế toán giữa công ty mẹ và công ty con không thống nhất, công ty mẹ cần giải trình vấn đề này cùng với các khoản mục đã được hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong báo cáo tài chính hợp nhất.

 

            3. Danh sách các công ty con quan trọng, bao gồm: Tên công ty, địa điểm, tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ (Trường hợp tỷ lệ sở hữu khác với tỷ lệ biểu quyết hoặc tỷ lệ lợi ích thì phải giải trình tất cả các tỷ lệ này).

 

            4. Lý do không hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con (các trường hợp loại trừ thực hiện theo khoản 2, Điều 19 Chế độ này) và các trường hợp công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết nhưng không có quyền kiểm soát để hình thành công ty con.

 

            5. Ảnh hưởng của việc mua và bán các công ty con đến tình hình tài chính của tập đoàn TCTD tại ngày lập báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng tới các số liệu tương ứng của kỳ trước.

           

MỤC 3 - BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CỦA TCTD

 

            Điều 23. Đối tượng lập Báo cáo tài chính tổng hợp

 

            Các TCTD là đơn vị kế toán đầu mối hoặc được chỉ định là đại diện cho một loại hình/một nhóm TCTD hoạt động và hạch toán độc lập với nhau phải lập báo cáo tài chính tổng hợp để phản ánh các thông tin kinh tế - tài chính tổng hợp của tất cả các đơn vị thành viên trong cùng một loại hình/một nhóm.

 

            Điều 24. Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp và phương pháp lập

 

1. Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp tương tự như các mẫu biểu của báo cáo tài chính quy định tại Mục 1, Chương II, Chế độ này.

 

            2. Báo cáo tài chính tổng hợp được lập bằng cách hợp cộng các báo cáo tài chính hoặc lập trực tiếp từ bảng cân đối tài khoản kế toán tổng hợp của các đơn vị kế toán trong cùng loại hình/cùng nhóm.

 

MỤC 4 - BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ CỦA TCTD

 

            Điều 25. Báo cáo tài chính giữa niên độ

 

            1. Báo cáo tài chính giữa niên độ là báo cáo tài chính gồm các báo cáo tài chính đầy đủ (báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ) hoặc báo cáo tài chính tóm lược (báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược) được lập cho một kỳ kế toán giữa niên độ.

           

            2. Các quy định về báo cáo tài chính giữa niên độ quy định tại Chế độ này cũng được áp dụng đối với các TCTD lập và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất/tổng hợp (Báo cáo tài chính hợp nhất/tổng hợp giữa niên độ).

 

            Điều 26. Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ

 

            1. Tất cả các TCTD phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và nộp cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 Chế độ này.

            2. Các TCTD không bắt buộc phải công khai báo cáo tài chính giữa niên độ được lựa chọn hình thức báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược để phục vụ cho việc công khai báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định tại Điều 14, Chế độ này.

 

            Điều 27. Các hình thức và nội dung báo cáo tài chính giữa niên độ

           

            1. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm:

           

- Bảng cân đối kế toán dạng đầy đủ:                                          Mẫu số B 02a/TCTD

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng đầy đủ:   Mẫu số B 03a/TCTD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dạng đầy đủ:                                  Mẫu số B 04a/TCTD

- Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:                                   Mẫu số B 05a/TCTD

 

            2. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược bao gồm:

           

            - Bảng cân đối kế toán dạng tóm lược:                          Mẫu số B 02b/TCTD

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng tóm lược:            Mẫu số B 03b/TCTD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dạng tóm lược:                              Mẫu số B 04b/TCTD

- Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:                                   Mẫu số B 05a/TCTD

 

            Điều 28. Yêu cầu thuyết minh bổ sung Báo cáo tài chính giữa niên độ

 

            TCTD cần trình bày bổ sung một số nội dung sau trong phần Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:    

 

1. Tuyên bố về sự tuân thủ việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ cũng như các chuẩn mực kế toán khác và chế độ kế toán hiện hành.

 

2. Công bố việc áp dụng nhất quán chính sách kế toán cho kỳ lập báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. Trường hợp có sự thay đổi, TCTD cần trình bày và nêu ảnh hưởng đến báo cáo tài chính (nếu có).

           

            3. Những sự kiện phát sinh trọng yếu sau ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ chưa được phản ánh trong các báo cáo tài chính giữa niên độ đó.

 

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 29. Gia hạn hiệu lực từng phần

1. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của các TCTD quy định tại Mục 4 - Báo cáo tài chính giữa niên độ, Chương II, Chế độ này được thực hiện từ năm 2008.

2. Các quy định tại điểm 47.1 - Rủi ro lãi suất và điểm 47.3 - Rủi ro thanh khoản thuộc Mục IX - Quản lý rủi ro tài chính của Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B05/TCTD) được thực hiện từ năm 2008.

3. Từ quý I/2009, các TCTD thực hiện lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

            Điều 30. Xử lý vi phạm

 

Các hành vi vi phạm các quy định tại Chế độ này, tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật.

 

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

                                                                                                                 Vũ Thị Liên


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC                    CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            VIỆT NAM                                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

STT

Tên báo cáo

Mã số

BCTC

BCTC Hợp nhất

1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

B02/TCTD

B02/TCTD- HN

2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

B03/TCTD

B03/TCTD- HN

3

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

B04/TCTD

B04/TCTD- HN

4

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

B05/TCTD

B05/TCTD- HN 

 

HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Dạng đầy đủ)

STT

Tên báo cáo

Mã số

BCTC

BCTC Hợp nhất

1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DẠNG ĐẦY ĐỦ

B02A/TCTD

B02a/TCTD-HN

2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DẠNG ĐẦY ĐỦ

B03A/TCTD

B03a/TCTD-HN

3

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ DẠNG ĐẦY ĐỦ

B04A/TCTD

B04a/TCTD-HN

4

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC

B05A/TCTD

B05a/TCTD-HN

 

HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

(Dạng tóm lược)

STT

Tên báo cáo

Mã số

BCTC

BCTC Hợp nhất

1

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN DẠNG TÓM LƯỢC

B02B/TCTD

B02b/TCTD-HN

2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DẠNG TÓM LƯỢC

B03B/TCTD

B03b/TCTD-HN

3

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ DẠNG TÓM LƯỢC

B04B/TCTD

B04b/TCTD-HN

4

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC

B05A/TCTD

B05a/TCTD-HN

 

BÁO CÁO KẾ TOÁN

STT

Tên báo cáo

Mã số

1

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

A01/TCTD

 

 

Đơn vị báo cáo: .............                                                                           Mẫu số: A01/TCTD

Địa chỉ:...............................                                   Ban hành theo QĐ số 16./2007/QĐ-NHNN

ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN

 

 

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Tháng ...... năm ..........

 

 

A - CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 

Đơn vị: Đồng Việt Nam (VND)

Tên tài khoản

Số hiệu tài khoản

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh

Số dư cuối kỳ

Nợ

Nợ

Nợ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B - CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 

Đơn vị: Đồng Việt Nam (VND)

Tên tài khoản

Số hiệu tài khoản

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh

Số dư cuối kỳ

Nhập (Nợ)

Xuất (Có)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

............, ngày ....tháng .....năm............

 

   Lập bảng                                          Kế toán trưởng                  Tổng Giám đốc (Giám đốc)

 (Ký, họ tên)                                           (Ký, họ tên)                          (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Yêu cầu của phần  các tài khoản nội bảng là :

+ Tổng dư Nợ đầu kỳ                           = Tổng dư Có đầu kỳ.

+ Tổng số phát sinh  Nợ trong kỳ          = Tổng số phát sinh Có trong kỳ.

            + Tổng dư Nợ cuối kỳ              = Tổng dư Có cuối kỳ.

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị báo cáo: .............                                      Mẫu số:     - B02/TCTD: đối với BCTC

Địa chỉ: ..............................                                                    - B02/TCTD-HN: đối với BCTC hợp nhất

                                       

(Ban hành theo QĐ số 16 /2007/QĐ-NHNN  ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

       

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (HỢP NHẤT)

 Cho năm tài chính kết thúc ngày ...  tháng ...  năm ......

Đơn vị tính: đồng VN

 
 

 


S

T

T

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT (áp dụng cho

Bảng CĐKT)

Cách lấy số liệu đối với

Bảng CĐKT

hợp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

A

Tài sản

 

 

 

 

 

I

Tiền mặt, vàng bạc, đá quí

V.01

 

 

DN 101, 103, 104, 105

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

II

Tiền gửi tại NHNN

V.02

 

 

DN 111,112

Như trên

III

Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác

V.03

 

 

 

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

1

Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác

 

 

 

DN 131" 136

2

Cho vay các TCTD khác

 

 

 

DN 201" 205

3

Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 209

IV

Chứng khoán kinh doanh

V.04

 

 

 

Như trên

1

Chứng khoán kinh doanh (1)

 

 

 

Chênh lệch (DN – DC) TK 141, 142, 148, có thể bao gồm DN 121, 122, 123

2

Dự phòng giảm giá chứng khoán

kinh doanh (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 129 (phần tương ứng với giá trị 121,122,123 xếp vào khoản mục chứng khoán kinh doanh), 149

V

Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

V.05

 

 

Chênh lệch DN 486 (nếu DN>DC)

Như trên

VI

Cho vay khách hàng

V.06

 

 

 

Như trên

1

Cho vay khách hàng

 

 

 

DN các tài khoản

211" 216; 221, 222; 231, 232; 241, 242; 251" 256; 261" 268; 271" 275; 281" 285; 291" 293

2

Dự phòng rủi ro cho vay

khách hàng (*)

V.07

(xxx)

(xxx)

DC 219, 229, 239, 249, 259, 269, 279, 289, 299

VII

Chứng khoán đầu tư

V.08

 

 

 

Như trên

1

Chứng khoán đầu từ sẵn sàng để bán (2)

 

 

 

Chênh lệch (DN-DC) TK 151" 157, có thể bao gồm DN 121, 122, 123

2

Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

 

 

 

Chênh lệch (DN-DC) TK 161" 164

3

Dự phòng giảm giá chứng khoán

đầu tư (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 129 (phần tương ứng với giá trị 121,122,123 xếp vào khoản mục chứng khoán đầu tư), 159, 169

VIII

Góp vốn, đầu tư dài hạn

V.09

 

 

 

 

1

Đầu tư vào công ty con

 

 

 

DN 341, 345

Không thể hiện trên Bảng CĐKT hợp nhất.

2

Vốn góp liên doanh

 

 

 

DN 342, 346

- Giá trị ghi sổ của khoản vốn góp được điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của bên góp vốn:

(i) trong lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN của công ty LD, LK;

(ii) khi vốn chủ sở hữu của công ty LD, LK thay đổi nhưng chưa được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty LD, LK (như đánh giá lại TSCĐ và các khoản đầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ);

(iii) khi công ty LD, LK áp dụng các chính sách kế toán khác với bên góp vốn.

- Lấy số liệu từ hệ thống sổ kế toán phục vụ cho hợp nhất.

3

Đầu tư vào công ty liên kết

 

 

 

DN 343, 347

4

Đầu tư dài hạn khác

 

 

 

DN 344, 348

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC .

5

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 349

Như trên

IX

Tài sản cố định

 

 

 

 

 

1

Tài sản cố định hữu hình

V.10

 

 

 

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

a

Nguyên giá TSCĐ     

 

 

 

DN 301

b

Hao mòn TSCĐ (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 3051

2

Tài sản cố định thuê tài chính

V.11

 

 

 

Như trên

a

Nguyên giá TSCĐ     

 

 

 

DN 303

b

Hao mòn TSCĐ (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 3053

3

Tài sản cố định vô hình

V.12

 

 

 

Như trên

a

Nguyên giá TSCĐ     

 

 

 

DN 302

b

Hao mòn TSCĐ  (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 3052

X

Bất động sản đầu tư

V.13

 

 

Khoản mục này không thể hiện trên Bảng CĐKT  của TCTD, nhưng được thể hiện trên Bảng CĐKT của các Công ty con của TCTD (áp dụng hệ thống TKKT các TCTD để hạch toán) có chức năng kinh doanh bất động sản.

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

a

Nguyên giá BĐSĐT     

 

 

 

DN 304

b

Hao mòn BĐSĐT (*)

 

(xxx)

(xxx)

DC 3054

XI

Tài sản Có khác

V.14

 

 

 

- Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

 

 

 

 

1

Các khoản phải thu

V.14.2

 

 

DN 32, 35 (trừ TK 3535), 36 (trừ TK 366), 453 (Nếu DN)

2

Các khoản lãi, phí phải thu

 

 

 

DN 391" 397

3

Tài sản thuế TNDN hoãn lại

V22.1

 

 

DN 3535

4

Tài sản Có khác

V.14

 

 

Chênh lệch DN trừ (-) DC 31, DN 38, 458 (nếu DN), Chênh lệch DN 50, 51, 52, 56 (nếu DN>DC)

Trên Bảng CĐKT hợp nhất của tập đoàn, giá trị của khoản Lợi thế thương mại được phản ánh trên một dòng riêng trong chỉ tiêu Tài sản Có khác và được xác định theo VAS 11–Hợp nhất kinh doanh

 

- Trong đó: Lợi thế thương mại

V.15

 

 

 

5

Các khoản dự phòng rủi ro cho các tài sản Có nội bảng khác (*)

V.14.3

(xxx)

(xxx)

DC 4892, 4899 (nếu nội dung kinh tế phù hợp)

Tổng tài sản Có

 

 

 

 

 

 

S

T

T

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT

(áp dụng cho

Bảng CĐKT)

Cách lấy số liệu đối với

Bảng CĐKT

hợp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

B

Nî ph¶i tr¶ vµ vèn chñ së h÷u

 

 

 

 

 

I

Các khoản nợ Chính phủ và NHNN

V.16

 

 

DC 401, 402, 403, 404

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

II

Tiền gửi và vay các TCTD khác

V.17

 

 

 

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

1

Tiền gửi của các TCTD khác

 

 

 

DC 411" 414

2

Vay các TCTD khác

 

 

 

DC 415" 419

III

Tiền gửi của khách hàng

V.18

 

 

DC 42

Như trên

IV

Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác

V.05

 

 

Chênh lệch DC 486 (nếu DC>DN)

Như trên

V

Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro

V.19

 

 

DC 441, 442

Như trên

VI

Phát hành giấy tờ có giá

V.20

 

 

DC 43

Như trên

VII

Các khoản nợ khác

V.22

 

 

 

Như trên

1

Các khoản lãi, phí phải trả

 

 

 

DC 491" 497

2

Thuế TNDN hoãn lại phải trả

V22.2

 

 

DC 4535

3

Các khoản phải trả và công nợ khác

V.21

 

 

DC 45 (trừ TK 4535), 46 (trừ TK 466), DC 481" 485, 487, 488  Chênh lệch DC 50, 51, 52, 56 (Nếu DC>DN)

4

Dự phòng rủi ro khác (Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoại bảng)

V.21

 

 

DC 4891, 4895, 4899 (nếu nội dung kinh tế phù hợp)

Tổng nợ phải trả

 

 

 

 

 

 

 

S

T

T

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT

(áp dụng cho

Bảng CĐKT)

Cách lấy số liệu đối với

Bảng CĐKT

hợp nhất

VIII

Vốn và các quỹ

V.23

 

 

 

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

1

Vốn của TCTD

 

 

 

 

a

Vốn điều lệ

 

 

 

DC 601

b

Vốn đầu tư XDCB

 

 

 

DC 602

c

Thặng dư vốn cổ phần

 

 

 

DC 603 (nếu DN ghi bằng số âm)

d

Cổ phiếu quỹ (*)

 

(xxx)

(xxx)

DN 604

e

Cổ phiếu ưu đãi

 

 

 

DC 65

g

Vốn khác

 

 

 

DC 609

2

Quỹ của TCTD

 

 

 

DC 61, 62

Như trên

3

Chênh lệch tỷ giá hối đoái (3)

 

 

 

Chênh lệch (Dư Có – Dư Nợ) 63 (nếu DN ghi bằng số âm)

Bao gồm giá trị khoản mục này trên Bảng CĐKT của công ty mẹ, công ty con và giá trị của khoản điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của công ty mẹ trong công ty LD, LK (theo phương pháp vốn chủ sở hữu) khi vốn CSH (phần chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản) của công ty LD, LK thay đổi nhưng chưa được phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty LD, LK.

4

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

 

 

 

DC 64 (nếu DN ghi bằng số âm)

5

Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ luỹ kế(3)

 

 

 

DC 69 (nếu DN ghi bằng số âm)

 

Bao gồm:

- Giá trị của khoản mục này trên Bảng CĐKT của công ty mẹ, công ty con;

- Loại trừ các khoản lãi/ lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ tập đoàn; và

- Giá trị của khoản điều chỉnh tương ứng với phần sở hữu của Công ty mẹ theo phương pháp vốn chủ sở hữu:

(i) trong lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế TNDN của công ty LD, LK;

(ii) khi công ty LD, LK áp dụng các chính sách kế toán khác với công ty mẹ.

IX

Lợi ích của cổ đông thiểu số

 

 

 

Không thể hiện trên Bảng CĐKT

Việc xác định và ghi nhận lợi ích của cổ đông thiểu số thực hiện theo CMKT số 25- Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con.

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

 

 

 

 

 

 

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 

S

T

T

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT

(áp dụng cho Bảng CĐKT)

Cách lấy số liệu đối với

Bảng CĐKT hợp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

 

1

2

3

Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn

 

Bảo lãnh vay vốn

Cam kết trong nghiệp vụ L/C

Bảo lãnh khác

VIII.39

 

 

Số còn lại của các TK trừ (-) giá trị khách hàng đã ký quỹ:

TK 9211

TK 9215, 9216

TK 9212, 9213, 9214, 9219.

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

II

1

2

Các cam kết đưa ra

Cam kết tài trợ cho khách hàng

Cam kÕt kh¸c

VIII.39

 

 

Bao gồm: số dư các tài khoản:

- TK 925;

- TK 929.

Như trên

 

Ghi chú:  

                - (3): TCTD lập Bảng cân đối kế toán dựa trên số liệu từ Bảng cân đối tài khoản kế toán hoàn chỉnh của tháng 12/ tháng cuối cùng của năm tài chính. Bảng Cân đối tài khoản kế toàn hoàn chỉnh là Bảng cân đối tài khoản kế toán đã bao gồm các nghiệp vụ xử lý số dư các tài khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản và đã kết chuyển thu nhập, chi phí vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

                Trường hợp lấy số liệu từ Bảng cân đối tài khoản kế toán TCTD nộp cho NHNN (quy định tại Điều 9), chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ lũy kế bao gồm số dư TK 69 (dư Nợ ghi bằng số âm) và Chênh lệch tài khoản thu nhập trừ (-) tài khoản chi phí.

- Các chỉ tiêu có đánh dấu (*) là các chỉ tiêu được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (xxx)

                - Các cột 5, 6 là các cột hướng dẫn lấy số liệu để lập BCTC, các TCTD không đưa các nội dung này khi lập và trình bày BCTC.

                ....., ngày ... tháng ... năm ........

   Lập bảng                                 Kế toán trưởng                           Tổng Giám đốc (Giám đốc)

   (Ký, họ tên)                                  (Ký, họ tên)                                   (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

Đơn vị báo cáo: .............                                      Mẫu số:     - B03/TCTD: đối với BCTC

Địa chỉ: ..............................                                                    - B03/TCTD-HN: đối với BCTC hợp nhất

                                                                                 (Ban hành theo QĐ số 16/2007/QĐ-NHNN

                                    ngày 18/4/2007 của Thống đốc NHNN)

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (HỢP NHẤT)

 Cho năm tài chính kết thúc ngày ...  tháng ...  năm ......

 

Đơn vị tính:  đồng VN

 
 

 


STT

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT

(áp dụng cho Báo cáo

KQHĐKD)

Cách lấy số liệu đối với Báo cáo KQHĐKD

hợp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

VI.24

 

 

DC 701, 702, 703 (thu lãi từ chứng khoán nợ), 705, 709

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC. Loại trừ thu nhập, chi phí, lãi phát sinh từ các giao dịch nội bộ, giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn (nếu có).

2

Chi phí lãi và các chi phí tương tự

VI.25

 

 

DN 801, 802, 803, 805, 809

I

Thu nhập lãi thuần

 

 

 

1-2

3

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ

 

 

 

DC 71

Như trên

4

Chi phí hoạt động dịch vụ

 

 

 

DN 81

II

Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ

VI.26

 

 

3-4

III

Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

VI.27

 

 

Chênh lệch thu chi giữa số dư TK 72 và TK 82

Như trên

IV

Lãi/ lỗ thuần từ  mua bán chứng khoán kinh doanh

VI.28

 

 

Chênh lệch thu chi giữa số dư  TK 741 và TK 841 (phần của chứng khoán kinh doanh) trừ tăng (giảm) dự phòng giảm giá chứng khoán tương ứng trong kỳ

Như trên

V

Lãi/ lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư

VI.29

 

 

Chênh lệch thu chi giữa số dư  TK 741 và TK 841 (phần của chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn) trừ tăng (giảm) dự phòng giảm giá chứng khoán tương ứng trong kỳ

Như trên

5

Thu nhập từ hoạt động khác

 

 

 

DC 742, 748, 749, 79 (không bao gồm phần hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán hạch toán vào thu nhập khác)

Như trên

6

Chi phí hoạt động khác

 

 

 

DN 842, 848, 849, 89

 

Vl

Lãi/ lỗ thuần từ hoạt động khác

VI.31

 

 

5-6

 

 

STT

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu từ BCĐTKKT

(áp dụng cho Báo cáo

KQHĐKD)

Cách lấy số liệu đối với Báo cáo KQHĐKD

hợp nhất

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

VII

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

VI.30

 

 

DC 703 (thu lãi từ chứng khoán vốn - thu cổ tức), DC 78

Bao gồm cổ tức nhận được từ các khoản đầu tư ra ngoài tập đoàn chiếm dưới 20% quyền biểu quyết tại công ty nhận vốn góp.

Thể hiện phần được sở hữu trong tổng lợi nhuận hoặc lỗ của các công ty liên doanh, liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Kể cả các điều chỉnh do áp dụng các chính sách kế toán khác nhau.

VIII

Chi phÝ ho¹t ®éng

VI.32

 

 

DN 831, 832, 85, 86, 87, 883, 8821, 8824, 8825, 8826, 8827 (dự phòng cam kết đưa ra không thuộc hoạt động tín dụng), 8829

Tổng các khoản mục tương ứng trên BCTC.

IX

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

 

 

 

I+II+III+IV+V+VI+VII-VIII

 

X

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

 

 

 

DN 8822, DN 8827 (dự phòng cam kết đưa ra thuộc hoạt động tín dụng)

Như trên

XI

Tổng lợi nhuận trước thuế

 

 

 

IX-X

 

7

Chi phí thuế TNDN hiện hành

 

 

 

DN 8331

Như trên

8

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

 

 

 

Số dư TK 8332 (nếu DC ghi bằng số âm)

XII

Chi phí thuế TNDN

VI.33

 

 

7+8

XIII

Lợi nhuận sau thuế

 

 

 

XI-XII

 

XIV

 Lợi ích của cổ đông thiểu số

 

 

 

 

 

XV

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

 

 

 

Chỉ tiêu này được tính  theo Chuẩn mực số 30-Lãi trên cổ phiếu.

 

 Ghi chú:        - Cách lấy số liệu để lập Báo cáo kết quả kinh doanh (số dư Có/ Nợ các tài khoản Thu nhập/ Chi phí) là số dư của các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản kế toán sau khi đã xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản vào các tài khoản thu nhập, chi phí phù hợp nhưng chưa kết chuyển thu nhập, chi phí vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

                        - Các cột 5, 6 là các cột hướng dẫn lấy số liệu, TCTD không đưa các nội dung này khi lập và trình bày BCTC.

         ....., ngày ... tháng ... năm ........

   Lập bảng                                 Kế toán trưởng                    Tổng Giám đốc (Giám đốc)

   (Ký, họ tên)                                  (Ký, họ tên)                           (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị báo cáo: .............                                      Mẫu số:     - B04/TCTD: đối với BCTC

Địa chỉ: ..............................                                        - B04/TCTD-HN: đối với BCTC hợp nhất

                                                                                 (Ban hành theo QĐ số 16 /2007/QĐ-NHNN

       ngày 18/4 /2007 của Thống đốc NHNN)

       

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (HỢP NHẤT)

(Theo phương pháp trực tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày ..... tháng .... năm ......

  Đơn vị tính: đồng VN

 
 

 


S

T

TS

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

01

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận được

 

 

 

Lãi dự thu đầu kỳ cộng(+)thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự trong kỳ trừ(-) Lãi dự thu cuối kỳ.

02

Chi phí lãi và các chi phí tương tự đã trả (*)

 

 

 

Lãi dự trả đầu kỳ cộng(+) Chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự trong kỳ trừ(-) Lãi dự trả cuối kỳ.

03

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ nhận được

 

 

 

[Phí dự thu đầu kỳ cộng(+)thu nhập phí trong kỳ trừ(-) phí dự thu cuối kỳ] -[phí dự trả đầu kỳ cộng(+) Chi trả phí trong kỳ trừ(-) phí dự trả cuối kỳ].

04

Chênh lệch số tiền thực thu/thực chi từ hoạt động kinh doanh (ngoại tệ, vàng bạc, chứng khoán)

 

 

 

Lãi/ (lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối cộng (+) Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán cộng (+) Lãi/ (lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư.

05

Thu nhập khác

 

 

 

các khoản thu nhập khác trừ(-) chi phí khác đã thu/ đã chi trong kỳ (ngoại trừ chỉ tiêu 06 - Mục I).

06

Tiền thu các khoản nợ đã được xử lý xoá,bù đắp bằng nguồn rủi ro

 

 

 

Số tiền thu được từ các khoản nợ đã được xoá, bù đắp bằng nguồn rủi ro đang theo dõi ngoại bảng được hạch toán vào thu nhập.

07

Tiền chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ (*)

 

 

 

Phải trả cho nhân viên đầu kỳ cộng(+)Chi trả cho nhân viên và hoạt động quản lý, công vụ trong kỳ trừ(-) Phải trả cho nhân viên cuối kỳ.

08

Tiền thuế thu nhập thực nộp trong kỳ (*)

 

 

 

Số thuế thu nhập thực nộp trong kỳ (bao gồm cả thuế còn nợ kỳ trước đã nộp kỳ này và số thuế nộp trước).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi về tài sản và vốn lư­u động

 

 

 

∑ (01 ÷08)

Những thay đổi về tài sản hoạt động

 

 

 

 

09

(Tăng)/ Giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các TCTD khác

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này với số kỳ trước của khoản mục tiền, vàng gửi tại, cho vay các TCTD khác, trên Bảng CĐKT (Trừ các khoản mục tiền gửi có đủ tiêu chuản tính vào tiền, tương đư­ơng tiền ).

10

(Tăng)/ Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán

 

 

 

Chênh lệch giữa số dư­ nợ kỳ này với số d­ư nợ kỳ trước của TK tín phiếu Chính phủ và các GTCG ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu với NHNN,TK Chứng khoán kinh doanh, TK chứng khoán sẵn sàng để bán, TK chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn  trên bảng CĐKT (Trừ các giấy tờ có đủ tiêu chuẩn tính vào tiền, tương đ­ương tiền và các giao dịch không liên quan đến luồng tiền- nếu có).

11

(Tăng)/ Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu "Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ  tài chính khác" trên Bảng CĐKT.

121

(Tăng)/ Giảm các khoản cho vay khách hàng

 

 

 

Chênh lệch giữa số d­ư nợ  kỳ này và số d­ư nợ  kỳ trước của các TK cho vay  khách hàng trên Bảng CĐKT (không bao gồm các khoản dự phòng).

13

Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản

 

 

 

Số dự phòng sử dụng để bù đắp tổn thất trong năm

14

(Tăng)/ Giảm khác về tài sản hoạt động

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này với số  kỳ trước của hai  chỉ tiêu "Các khoản phải thu"; "Tài sản có khác"... trên Bảng CĐKT; điều chỉnh các khoản lãi/ (lỗ) do chênh lệch tỷ giá luỹ kế không kết chuyển vào thu nhập/ chi phí; điều chỉnh các khoản lãi/ (lỗ) do đánh giá lại tài sản(không bao gồm các khoản lãi và phí phải  thu).

Những thay đổi về công nợ hoạt động

 

 

 

 

15

Tăng/ (Giảm) các khoản nợ chính phủ và NHNN

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu Các khoản nợ chính phủ và NHNN trên Bảng CĐKT.

16

Tăng/ (Giảm) các khoản tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín dụng

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu tiền gửi, tiền vay các TCTD khác trên Bảng CĐKT.

17

Tăng/ (Giảm) tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả Kho bạc Nhà nước)

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu tiền gửi của khách hàng (bao gồm cả tiền gửi của Kho bạc Nhà nước) trên Bảng CĐKT.

18

Tăng/ (Giảm) phát hành giấy tờ có giá (ngoại trừ giấy tờ có giá phát hành được tính vào hoạt động tài chính)

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu "Phát hànhgiấy tờ có giá" trên Bảng CĐKT trừ(-)giấy tờ có giá dài hạn được tính vào hoạt động tài chính.

19

Tăng/ (Giảm) vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư­, cho vay mà TCTD chịu rủi ro

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu vốn tài trợ, uỷ thác đầu t­ư, cho vay trên Bảng CĐKT.

20

Tăng/ (Giảm) các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ  tài chính khác

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu "Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác" trên Bảng CĐKT.

21

Tăng/ (Giảm) khác về công nợ hoạt động

 

 

 

Chênh lệch giữa số kỳ này và số kỳ trước của chỉ tiêu "Các khoản phải trả"; "Các khoản nợ khác"... trên Bảng CĐKT( không bao gồm các phoải phải trả cho nhân viên, lãi và phí phải trả).

22

Chi từ các quỹ của TCTD (*)

 

 

 

Căn cứ vào số tiền chi ra từ các quỹ trong kỳ báo cáo (Tuỳ vào tính chất chi của từng quỹ TCTD đưa vào luồng tiền thích hợp).

I

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

∑ (01 ÷ 22)

 

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu t­ư

 

 

 

 

01

Mua sắm tài sản cố định (*)

 

 

 

Số tiền đã chi ra mua sắm TSCĐ theo nguyên giá trong kỳ báo cáo tăng.

02

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

 

 

 

Số tiền thu được từ thanh lý, nh­ượng bán TSCĐ trong kỳ trên Bảng CĐTK và sổ kế toán chi tiết.

03

Tiền chi từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (*)

 

 

 

Số tiền chi ra từ thanh lý, nh­ượng bán TSCĐ trong kỳ trên Bảng CĐTK và sổ kế toán chi tiết (bao gồm cả chi phí bù đắp cho giá trị còn lại).

04

Mua sắm bất động sản đầu tư (*)

 

 

 

Số tiền đã chi ra mua bất động sản đầu tư theo nguyên giá trong kỳ báo cáo tăng.

05

Tiền thu từ bán, thanh lý bất động sản đầu tư

 

 

 

Số tiền thu được từ bán,thanh lý, tài sản trong kỳ trên Bảng CĐTK và sổ kế toán chi tiết.

06

Tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư (*)

 

 

 

Số tiền chi ra do bán, thanh lý bất động sản đầu tư cộng(+) giá trị còn lại bất động sản đầu tư.

07

Tiền chi đầu t­ư, góp vốn vào các đơn vị khác (Chi đầu tư mua công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, và các khoản đầu tư dài hạn khác) (*)

 

 

 

Số tiền chi ra trong kỳ để đầu tư vào các Đơn vị khác (Chi đầu tư mua công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, và các khoản đầu tư dài hạn khác).

08

Tiền thu đầu t­ư, góp vốn vào các đơn vị khác (Thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, các khoản đầu tư dài hạn khác)

 

 

 

Số tiền thu hồi về trong kỳ từ đầu tư vào các Đơn vị khác (Thu bán, thanh lý công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, các khoản đầu tư dài hạn khác).

09

Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư, góp vốn dài hạn

 

 

 

Số tiền thực thu phản ánh tiền cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia do đầu t­ư, góp vốn dài hạn.

II

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

 

 

 

∑ (01 ÷ 09)

L­­ưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

01

Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu

 

 

 

Tiền thu góp vốn của CSH, vốn nhà n­­ước cấp trong kỳ, tiền thực thu về việc phát hành cổ phiếu.

02

Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác

 

 

 

Số tiền ngân hàng thực tế nhận được từ việc phát hành các giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có hoặc các khoản vay dài hạn khác.

03

Tiền chi thanh toán giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có và các khoản vốn vay dài hạn khác ( *)

 

 

 

Số tiền ngân hàng thực tế nhận được từ việc phát hành các giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều kiện tính vào vốn tự có hoặc các khoản vay dài hạn khác.

04

Cổ tức trả cho cổ đông, lợi nhuận đã chia (*)

 

 

 

Số tiền chi cổ  tức cho cổ đông, lợi nhuận đã chia trong năm.

05

Tiền chi ra mua cổ phiếu ngân quỹ (*)

 

 

 

Số tiền ngân hàng thực tế bỏ ra để mua cổ phiếu ngân quỹ.

06

Tiền thu được do bán cổ phiếu ngân quỹ

 

 

 

Số tiền ngân hàng thực tế nhận được từ việc bán cổ phiếu ngân quỹ.

III

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

 

 

 

∑ (01 ÷ 06)

IV

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

 

 

 

(I+II+III) vµ b»ng sè chªnh lÖch gi÷a (VII-VI-V)

V

Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ

 

 

 

Chỉ tiêu "tiền và tương đương tiền cuối kỳ" của Báo báo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước.

VI

Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá

 

 

 

ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá của các khoản mục.

VII

Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ

 

 

 

Số kỳ này của các chỉ tiêu "Tiền mặt tại quỹ"; "Tiền gửi tại NHNN" ; cộng thêm Tín phiếu Chính phủ và các GTCG ngắn hạn khác đủ điều kiện tái chiết khấu với NHNN, Chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua; Tiền gửi tại các TCTD khác không kỳ hạn và đáo hạn không quá 3 tháng  kể từ ngày gửi.

....., ngày ... tháng ... năm ........

   Lập bảng                                 Kế toán trưởng                      Tổng Giám đốc (Giám đốc)

   (Ký, họ tên)                                  (Ký, họ tên)                              (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị báo cáo: .............                                      Mẫu số:     - B04/TCTD: đối với BCTC

Địa chỉ: ..............................                                        - B04/TCTD-HN: đối với BCTC hợp nhất

                                                                                (Ban hành theo QĐ số 16 /2007/QĐ-NHNN

 ngày 18/4 /2007 của Thống đốc NHNN)

       

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (HỢP NHẤT)

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày ..... tháng ..... năm ......

   Đơn vị tính: đồng VN

 
 

 


S

T

TS

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

Cách lấy số liệu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

01

Lợi nhuận trước thuế

 

 

 

Lấy từ Báo cáo kết quả kinh doanh.

Điều chỉnh cho các khoản:

 

 

 

 

02

Khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư

 

 

 

Số dư­ trong năm của TK 871.

03

Dự phòng rủi ro tín dụng, giảm giá, đầu tư tăng thêm/ (hoàn nhập) trong năm

 

 

 

Số d­ư trong năm của TK 882; Số dự phòng rủi ro hoàn nhập trong năm được hạch toán vào thu nhập.

04

Lãi và phí phải thu trong kỳ (thực tế chưa thu)(*)

 

 

 

Lãi và phí phải thu hạch toán vào thu nhập trong kỳ trừ(-) phần thoái thu lãi và phí phải thu hạch toán vào chi phí.

05

Lãi và phí phải trả trong kỳ (thực tế chưa trả)

 

 

 

Lãi và phí phải trả hạch toán vào chi phí trong kỳ- phần thoái chi lãi và phí phải chi.

06

(Lãi)/ lỗ do thanh lý TSCĐ

 

 

 

Chênh lệch số tiền thu được do bán thanh lý TSCĐ trừ(-) chi phí thanh lý trừ(-) phần giá trị còn lại TSCĐ.

07

(Lãi)/ lỗ do bán, thanh lý bất động sản đầu tư

 

 

 

Chênh lệch số tiền thu được do bán, thanh lý bất động sản đầu tư trừ (-) chi phí thanh lý trừ(-) phần giá trị còn lại của bất động sản đầu tư.

08

(Lãi)/ lỗ do thanh lý những khoản đầu tư­, góp vốn dài hạn vào đơn vị khác, lãi, cổ tức nhận được, lợi nhuận được chia từ HĐ đầu t­ư, góp vốn dài hạn

 

 

 

Chênh lệch giữa số tiền thu được khi bán khoản đầu t­ư vào đơn vị khác với giá trị ghi sổ kế toán; cổ tức nhận được từ hoạt động đầu t­ư.

09

Chênh lệch tỷ giá hối đoái chư­a thực hiện

 

 

 

Số kết chuyển vào kết quả kinh doanh cuối của kỳ báo cáo TK 63.

10

Các điều chỉnh khác

 

 

 

Dùng để điều chỉnh các khoản khác không thuộc hoạt động kinh doanh.

Những thay đổi về tài sản và công nợ hoạt động

 

 

 

 

 

Những thay đổi về tài sản  hoạt động

 

 

 

 

11

(Tăng)/ Giảm các khoản tiền, vàng gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác