Quyết định số Số/2025/QĐST-DS ngày 03/01/2025 của TAND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số Số/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số Số/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định Số/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số Số/2025/QĐST-DS ngày 03/01/2025 của TAND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Thuận Thành (TAND tỉnh Bắc Ninh) |
Số hiệu: | Số/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 03/01/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp giữa Ngân hàng ĐNA với ông Th |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ THUẬN THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẮC NINH
Số: 13/2025/QĐST-DS T, ngày 03 tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
36/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1. Ngân hàng TMCP Đ (S).
Địa chỉ: Số A, phố T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện tham gia tố tụng:
Ông Lê Văn T – Giám đốc khởi kiện K1 – Ngân hàng TMCP Đ.
2. Công ty TNHH X.
Địa chỉ: Số A ngách A đường Â, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Xuân K - Giám đốc Công ty.
Đại diện khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án thực hiện thủ tục khởi kiện:
Ngân hàng TMCP Đ (Theo hợp đồng ủy quyền số 16/2024/HĐUQ-SB-XMK ngày
30/9/2024 giữa Công ty TNHH X và Ngân hàng TMCP Đ).
Người đại diện tham gia tố tụng:
Ông Lê Văn T – Giám đốc khởi kiện K1 – Ngân hàng TMCP Đ.
3. Bị đơn: Ông Vũ Đăng T1, sinh năm 1980.
Bà Phạm Thị H, sinh năm 1982. (ủy quyền cho ông T1)
Địa chỉ: Xóm H, xã M, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.
[2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1: Vợ chồng ông Vũ Đăng T1, bà Phạm Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán
trả Công ty TNHH X số tiền nợ gốc còn lại theo 02 hợp đồng tín dụng ký giữa Ngân
hàng TMCP Đ (S) – Chi nhánh C với vợ chồng ông T1, bà H gồm:
Hợp đồng cho vay theo hạn mức số REF2133400721/HDTD/HNC-VDT ký
ngày 03/12/2021 với khế ước nhận nợ số REF2133400721/lần 01 ngày 6/12/2021 với
số tiền nợ là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Hợp đồng cho vay theo hạn mức
thấu chi số REF2133400732/HDTD/HNC-VDT ký ngày 03/12/2021 với số tiền vay
là 500.000.000 đồng. Và theo hợp đồng mua bán nợ số 279-04/2024/HĐMBN-
SBCG-XMK ngày 27/9/2024 giữa Công ty TNHH X với Ngân hàng TMCP Đ (S).
Tính từ thời điểm ngày 27/9/2024, là ngày Công ty TNHH X mua nợ từ Ngân
hàng S đến thời điểm ngày 20/12/2024 thì vợ chồng ông T1, bà H còn nợ số tiền gốc
là 1.499.744.690 đồng và nợ lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc từ ngày 27/9/2024 đến
ngày tạm tính 20/12/2024 là 60.852.050 đồng. Tổng số tiền cả gốc và lãi tạm tính đến
ngày 20/12/2024 vợ chồng ông T1, bà H phải trả công ty TNHH X là 1.560.596.740
đồng (Một tỷ, năm trăm sáu mươi triệu, năm trăm chín mươi sáu nghìn, bảy trăm bốn
mươi đồng).
Kể từ ngày 21/12/2024 vợ chồng ông T1, bà H phải tiếp tục trả tiền lãi phát
sinh cho Công ty X theo lãi suất quy định tại 02 hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân
hàng S tương ứng với số tiền nợ còn lại đến khi thanh toán xong số tiền nợ.
2.2: Vợ chồng ông Vũ Đăng T1, bà Phạm Thị H phải có nghĩa trả Ngân hàng
TMCP Đ (S) số tiền lãi còn nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số
REF2133400721/HĐTD/HNC-VDT ký ngày 3/12/2021 và hợp đồng cho vay theo
hạn mức thấu chi số REF2133400732/HĐTD/HNC-VDT ký ngày 3/12/2021 giữa
Ngân hàng TMCP Đ (S) – Chi nhánh C với vợ chồng ông T1, bà H với tổng số tiền
nợ lãi tính đến thời điểm ngày 20/12/2024 là 458.913.369 đồng. Trong đó nợ lãi trong
hạn 8.334.521 đồng, lãi quá hạn 450.578.848 đồng.
Kể từ ngày 21/12/2024 vợ chồng ông T1, bà H phải tiếp tục trả tiền lãi phát
sinh theo lãi suất quy định tại 02 hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng S tương ứng
với số tiền nợ còn lại đến khi thanh toán xong số tiền nợ.
2.3: Trường hợp nếu vợ chồng ông T1, bà H không không trả được nợ phía
Ngân hàng S và Công ty X có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài
sản thế chấp là diện tích đất 90m
2
tại thửa đất số 73, tờ bản đồ số 8p đất có địa chỉ tại
Xóm H, xã M, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đứng tên ông Vũ Đăng T1 tại giấy số CG 099478, số vào sổ cấp GCN:
CS00582 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 30/6/2017 cho ông T1,
cùng với toàn bộ tài sản gắn liền với quyền sử dụng thửa đất để thu hồi tiền nợ.
Trường hợp nếu xử lý tài sản thế chấp không đủ thì ông T1, bà H tiếp tục phải dùng
tài sản cá nhân khác để trả nợ theo quy định của pháp luật.
2.4: Các bên đương sự thống nhất thời hạn chậm nhất đến ngày 25/02/2025
phía vợ chồng ông T1, bà H phải trả phía Công ty X và ngân hàng S toàn bộ số tiền
nợ nêu trên và lãi phát sinh đến thời điểm thanh toán. Sau ngày 25/02/2025 nếu vợ

3
chồng ông T1, bà H không trả số nợ thì phía Công ty X và Ngân hàng S có quyền yêu
cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thi hành án thu hồi nợ.
2.5: Khi vợ chồng ông T1, bà H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ thì phía
Ngân hàng Đ (S) phải có nghĩa vụ giải chấp tài sản đã đăng ký thế chấp cho bên thế
chấp tài sản.
[3]. Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án
dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
[4]. Về án phí, chi phí thẩm định tài sản: Công ty TNHH X, Ngân hàng TMCP
Đ (S) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ (S) số
tiền 34.959.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001530 ngày
13/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Vợ
chồng Vũ Đăng T1, bà Phạm Thị H phải chịu 36.195.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm. Chi phí thẩm định tài sản các bên đã thực hiện xong.
[5]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bắc Ninh.
- VKSND tỉnh Bắc Ninh.
- VKSND thị xã Thuận Thành.
- Chi cục THADS thị xã Thuận Thành.
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Sỹ Cây
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm