Quyết định số Số/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số Số/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số Số/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định Số/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số Số/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Khoái Châu (TAND tỉnh Hưng Yên) |
| Số hiệu: | Số/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Số 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Trọng V |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H
---***---
Số: 79/2024/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
-------------------------------
K, ngày 28 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng
5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; Đăng ký HKTT và trú tại:
thôn T, xã P, huyện B, TP. H1.
Bị đơn: Anh Hoàng Trọng V, sinh năm 1977; Đăng ký HKTT và trú tại:
Thôn E, xã T1, huyện K, tỉnh H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Hoàng Trọng Q, sinh
ngày 20/4/2008; Đăng ký HKTT và trú tại: thôn T, xã P, huyện B, TP. H1.Giám hộ
cho cháu Hoàng Trọng Q là anh Hoàng Trọng V và chị Nguyễn Thị T – Bố, mẹ đẻ
của cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều
84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày
20/6/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/6/2024 là hoàn toàn tự
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng
Trọng V.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Giao cháu Hoàng Trọng Q, sinh ngày 20/4/2008 cho chị
Nguyễn Thị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Q trưởng
thành (đủ 18 tuổi).
Việc cấp dưỡng nuôi con chung cả hai không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Hoàng Trọng V được quyền thăm nom con chung của mình
theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công
sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị T và anh V khẳng định không
có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0002165 ngày 29/5/2024 tại
Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh HY;
- Đương sự;
- UBND xã T1;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện KC;
- Lưu HS.
Nguyễn Thị Thu H2
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm