Quyết định số 995/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2020 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 995/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 995/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 995/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2020 của TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Thuận An (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 995/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/12/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Văn A và bà Tô Thị Cà Lượm T thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƢƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 995/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 24 tháng 12 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1397/2020/TLST-HNGĐ ngày
30 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT: Ấp T, xã V, huyện S, tỉnh
An Giang; tạm trú: khu phố T, phƣờng H, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bà Tô Thị Cà L, sinh năm 1977; nơi ĐKHKTT: Ấp T, xã V, huyện S, tỉnh An
Giang; tạm trú: Tổ 18 khu phố B, phƣờng G, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Tô Thị Cà L tiến đến hôn
nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân
xã V, huyện S, tỉnh An Giang, đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 09/99, quyển số
01/KH ngày 27/10/1999.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian sau đó
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm
sống nên thƣờng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, đời sống không hạnh phúc. Trong thời
gian mâu thuẫn ông A, bà T đã nhiều lần nói chuyện để hòa giải nhƣng không hòa hợp
đƣợc, cả hai đã sống riêng từ tháng 4 năm 2018 đến nay, không còn quan tâm đến cuộc
sống của nhau. Hiện tại, ông A và bà T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn,
mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông A và bà T có 02 ngƣời con
chung tên Nguyễn Văn P, sinh ngày 19/8/1997 và Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày
16/5/2009. Cả hai thống nhất: Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn A đƣợc trực tiếp chăm
sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 16/5/2009.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà T không cấp dƣỡng nuôi con, ông A không
yêu cầu bà T cấp dƣỡng nuôi con.
2
Đối với con chung tên Nguyễn Văn P, sinh ngày 19/8/1997 đã trƣởng thành
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nguyễn Văn A và bà Tô Thị Cà L là
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc,
việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung,
nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Tô Thị Cà L thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn A đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo
dục con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 16/5/2009.
Đối với con chung tên Nguyễn Văn P, sinh ngày 19/8/1997 đã trƣởng thành
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Bà T không cấp dƣỡng nuôi con, ông A không
yêu cầu bà T cấp dƣỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng,
giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa
án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn A và bà Tô Thị Cà L phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình,
đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053272 ngày 27 tháng 11 năm 2020
của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND thành phố T;
- Chi cục THADS thành phố T;
- UBND xã V, huyện S,
tỉnh An Giang;
(Giấy CNKH số 09/99, quyển số 01/KH
ngày 27/10/1999);
- Các đƣơng sự;
- Lƣu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Tuyết Ánh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm