Quyết định số 99/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 99/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 99/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 99/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 99/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An |
| Số hiệu: | 99/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thu H - Nguyễn Văn D (ly hôn) |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN
Số: 99/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 217/2026/TLST- HNGĐ, ngày 20 tháng 3
năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm: 1972. CCCD: 040172006076,
cấp ngày 21/4/2021. Địa chỉ: K H, phường V, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: anh Nguyễn Văn D; sinh năm 1968. CCCD: 040068031111, cấp
ngày 09/3/2022. Địa chỉ: K H, phường V, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 36,147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn
Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn D thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là cháu là Nguyễn Thị Kim N,
sinh ngày 31/01/1993 và Nguyễn Quang M, sinh ngày 21/11/1997. Nay hai cháu đã
đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn D thống
nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyêt.
2.4. Về khoản nợ: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn D không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn D thống nhất chị H
chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho
chị Nguyễn Thị Thu H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng trong số tiền đã
nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001873
ngày 20/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Nghệ An.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1 – Nghệ An;
- THADS tỉnh Nghệ An;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- UBND phường Vinh Phú (nơi ĐKKH);
- Lưu: VP, Hồ sơ.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Thúy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm