Quyết định số 91/2024/QĐST-DS ngày 16/12/2024 của TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 91/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 91/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 91/2024/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 91/2024/QĐST-DS ngày 16/12/2024 của TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Q. Dương Kinh (TAND TP. Hải Phòng) |
Số hiệu: | 91/2024/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 16/12/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng A - Chị Trần Thị H và anh Trần Văn S |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 91/2024/QĐCNHGT-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
D, ngày 16 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng A và
ông Trần Văn S, bà Trần Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 9 năm 2024 của Ngân hàng A;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc thỏa
thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng A; địa chỉ trụ sở chính: Số 2 L, phường C,
quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Vũ Thị Thu Huyền-
Trưởng phòng Khách hàng Ngân hàng A – Chi nhánh D, Hải Phòng; địa chỉ: Km
11+600 Đường Đ, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng (Theo Văn bản ủy
quyền số 295A/NHNo.DK-UQ ngày 04 tháng 9 năm 2024).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Quốc T –
Luật sư Công ty Luật T; địa chỉ: Số 14 H, Đ, H, Hải Phòng.
- Người bị kiện: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn S, cùng địa chỉ: Tổ 11,
phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày 29 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa
giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
2
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về khoản vay: Ngân hàng A với chị Trần Thị H và anh Trần Văn S đã thỏa
thuận ký kết Hợp đồng tín dụng số 2121-LAV-**** ngày 10 tháng 05 năm 2019,
chi tiết như sau: Số tiền vay: 2.100.000.000đ (hai tỷ một trăm triệu đồng chẵn),
mục đích vay: Tân trang nhà ở và mua sắm vật dụng sinh hoạt, thời hạn vay: 120
tháng kể từ ngày 10 tháng 05 năm 2019, Lãi suất tại thời điểm vay: 9,5%/năm và
lãi quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn.
- Tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là toàn bộ quyền sử dụng diện tích đất
112m
2
và tài sản trên đất, tại thửa đất số 07b, tờ bản đồ 05, địa chỉ thửa đất: Tổ dân
phố số 11, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 520***, vào
sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ số: 00045/Q2 do UBND Quận D cấp ngày 04 tháng
06 năm 2014 cho chủ sử dụng là anh Trần Văn S và vợ là chị Trần Thị H. Tài sản
bảo đảm đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 076/2019/HĐTC ngày 22
tháng 01 năm 2019 giữa Ngân hàng A với chị Trần Thị H và anh Trần Văn S, số
công chứng ****/2019; quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22 tháng 01 năm
2019.
- Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Trần Thị H và anh Trần Văn S vi phạm
nghĩa vụ, chậm thanh toán và khoản nợ chuyển quá hạn từ ngày 11 tháng 02 năm
2020. Tính đến hết ngày 25 tháng 11 năm 2024, chị Trần Thị H và anh Trần Văn S
đã trả cho Ngân hàng A tổng số tiền là 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng) và được
trừ vào dư nợ gốc và còn nợ tổng số tiền là 2.934.114.897đ (hai tỷ, chín trăm ba
mươi tư triệu, một trăm mười bốn nghìn, tám trăm chín mươi bẩy đồng). Trong đó
nợ gốc là 2.020.000.000đ (hai tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng chẵn), nợ lãi
trong hạn là 859.396.233đ (tám trăm năm mươi chín triệu, ba trăm chín mươi sáu
nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng) và nợ lãi quá hạn là 54.718.664đ (năm mươi tư
triệu, bẩy trăm mười tám nghìn, sáu trăm sáu mươi tư đồng).
- Thời điểm buộc thanh toán: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn S phải thanh
toán toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng A ngay sau khi phán quyết của Tòa án có
hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2024 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay,
chị Trần Thị H và anh Trần Văn S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa
thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng
phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các
bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân
hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân
hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với
sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
3
2.1.4. Nếu chị Trần Thị H và anh Trần Văn S không thực hiện cam kết như
đã thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng A có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền
phát mại tài sản đã thế chấp là toàn bộ tài sản trên đất và quyền sử dụng diện tích
đất 112m
2
, thửa đất số 07b, tờ bản đồ 05, địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố số 11,
phường H, Quận D, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 520188, vào sổ cấp giấy
chứng nhận QSDĐ số: 00045/Q2 do UBND Quận D cấp ngày 04 tháng 06 năm
2014 cho chủ sử dụng là ông Trần Văn S và vợ là bà Trần Thị H theo Hợp đồng
thế chấp số 076/2019/HĐTC ký ngày 22 tháng 01 năm 2019 giữa Ngân hàng A với
chị Trần Thị H và anh Trần Văn S, số công chứng 0299/2019; quyển số 01-TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 22 tháng 01 năm 2019 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân
hàng A.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại, xử lý các tài sản bảo đảm mà
không đủ thanh toán hết nghĩa vụ nợ tại Ngân hàng A thì chị Trần Thị H và anh
Trần Văn S còn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng A đến khi tất toán toàn bộ
khoản nợ. Nếu số tiền còn thừa sau khi tất toán toàn bộ khoản nợ của chị Trần Thị
H và anh Trần Văn S tại Ngân hàng A sẽ trả lại cho chị Trần Thị H và anh Trần
Văn S theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn S phải chịu toàn bộ
chi phí tố tụng là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) theo nội dung các bên đã thỏa
thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2121-LAV-**** ngày 10 tháng 05 năm 2019 đã
được ký kết giữa hai bên.
- Về quyền yêu cầu thi hành: Quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7,
Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và
được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các bên tham gia hòa giải;
- VKSND D;
- THADS D;
- Lưu TA.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Duyến
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm