Quyết định số 86/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 86/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 86/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 86/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- NGHỆ AN
Số: 86/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 25 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số 167/2026/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3
năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Huyền T, sinh năm: 1984; CCCD:040184006604
Địa chỉ: K L, phường T, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: anh Trần Nguyên H, sinh năm 1980; CCCD: 040080004061.
Địa chỉ: K L, phường T, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 17
tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị Huyền T anh Trần Nguyên
H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: chị Thị Huyền T anh Trần Nguyên H thuận tình
ly hôn.
2.2. Vcon chung: Giao con chung Trần Thị Bảo N, sinh ngày 27/10/2012 cho
anh Trần Nguyên H trực tiếp nuôi dưỡng. Con chung Trần Huy H1, sinh ngày
27/12/2006 đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chT vì anh H không yêu cầu.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi
của con, người trực tiếp nuôi con có thể bị thay đổi theo quy định pháp luật.
2.3. V tài sn chung: chị Thị Huyền T và anh Trần Nguyên H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2.4. Về khoản nợ: chị Lê Thị Huyền T anh Trần Nguyên H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: chị Thị Huyền T anh Trần Nguyên H thống nhất chị T chịu
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị
Thị Huyền T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng
án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0001563 ngày 10/3/2026
tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1- Nghệ An;
- THADS tỉnh Nghệ An;
- TAND tỉnh Nghệ An;
- UBND phường Thành Vinh(nơi ĐKKH);
- Lưu: VP, Hồ sơ.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Thúy
Tải về
Quyết định số 86/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 86/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 86/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 86/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất