Quyết định số 84/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26/10/2018 của TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 84/2018/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 84/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26/10/2018 của TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Sơn Hòa (TAND tỉnh Phú Yên)
Số hiệu: 84/2018/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/10/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ 109/2018/TLST-HNGĐ,
ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Ái V, sinh năm 1990.
Trú tại:Thôn S1, xã S2, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Chỗ ở hiện nay: Khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Ông Huỳnh Công D, sinh năm 1991.
Trú tại:Thôn S1, xã S2, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều
117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n và hoà giải thành ngày 18
tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018
là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
h giải tnh, không đương so thay đổi ý kiến v sự thothuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trương Ái V bị
đơn Huỳnh Công D.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Duy T, sinh ngày 14/5/2011
Huỳnh Tân T1 sinh ngày 18/12/2012 cho bị đơn Huỳnh Công D trực tiếp
nuôi dưỡng, giáo dục. Nguyên đơn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
500.000 đồng/cháu/tháng (Năm trăm nghìn đồng) kể t tháng 10/2018; Phương
thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng
theo quy định ti Điều 118 Luật hôn nhân gia đình.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN
Số: 84/2018/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S, ngày 26 tháng 10 năm 2018
2
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn
phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian
chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại
Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn Trương Ái V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Trương Ái V tự nguyện chịu 150.000
đ
(Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000
đ
(Một
trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự thẩm về việc cấp dưỡng nuôi
con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) nguyên
đơn đã nộp theo biên lai thu tin tạm ứng số 0009442 ngày 10 tháng 9 năm 2018
của Chi cục Thi hành án dân s huyện S, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự (2);
- TAND tỉnh Phú Yên;
- VKSND H.S (2);
- UBND xã S2;
- Lưu: AV; HSVA.
THẨM PHÁN
Trần Nam Trung
Tải về
Quyết định số 84/2018/QĐST-HNGĐ Quyết định số 84/2018/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất