Quyết định số 818/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2020 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 818/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 818/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 818/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20/08/2020 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 818/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Võ Thế C và bà Nguyễn Thị Tuyết H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 818/2020/QĐST-HNGĐ
Thủ Đức, ngày 20 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110,
Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 756/2020/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Võ Thế C, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: B Lô E Khu F, Khu phố G, phường L, quận M, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm: 1978
Địa chỉ: B Lô E Khu F, Khu phố G, phường L, quận M, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của
các đương sự ngày 12 tháng 8 năm 2020:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thế C, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị
Tuyết H, sinh năm 1978 tự nguyện sống chung và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân
dân Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 09, quyển số I/P2 ngày 20/01/2002. Quá trình sống chung ông C và
bà H phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân
không đạt được. Do đó, ông Võ Thế C và bà Nguyễn Thị Tuyết H yêu cầu thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Võ Nguyễn Đăng T (nam), sinh
ngày 03/4/2006 và Võ Nguyễn Tuyết T (nữ), sinh ngày 20/7/2011 cho bà Nguyễn
Thị Tuyết H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Võ Thế C cấp dưỡng nuôi con
2
2.500.000 đồng/01 tháng/01 con chung cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Thực hiện việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 05/9/2020;
Về tài sản chung/nợ chung: Không có;
Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Võ Thế
C và bà Nguyễn Thị Tuyết H chịu.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày
12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 8 năm 2020, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thế C, sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị
Tuyết H, sinh năm 1978 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Võ Nguyễn Đăng T (nam), sinh
ngày 03/4/2006 và Võ Nguyễn Tuyết T (nữ), sinh ngày 20/7/2011 cho bà Nguyễn
Thị Tuyết H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Võ Thế C cấp dưỡng nuôi con
2.500.000 đồng/01 tháng/01 con chung cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Thực hiện việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 05/9/2020.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Tuyết H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Võ
Thế C không thi hành án cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số
tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền,
nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông
nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ
chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung/nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thm: Ông Võ Thế C và bà Nguyễn Thị Tuyết H phải
chịu lệ phí hôn nhân sơ thm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí mà ông C, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số
3
AA/2019/0057528 ngày 04/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh. ông C, bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được
thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND Q.Thủ Đức;
- Chi cục THADS, Q.Thủ Đức; ( Đã ký)
- UBND Phường 2, quận
Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh;
- Lưu: hồ sơ. Lê Thị Minh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm