Quyết định số 80/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2023 của TAND TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 80/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 80/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 80/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2023 của TAND TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hà Nội |
| Số hiệu: | 80/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | N VP và D T H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Hôn nhân gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Lập
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương – Thư ký viên chính.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Ông
Lê Đức Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 04 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở
phiên họp sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & gia đình thụ lý số 37/2023/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 03 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết
định mở phiên họp số: 62/2023/QĐPH-ST ngày 16 tháng 04 năm 2023 gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh N V P, sinh năm: 1986.
Đăng ký hộ khẩu thường trú + Địa chỉ: thôn Đ T, xã H L, huyện S L, tỉnh V P. (Có mặt
tại phiên tòa)
Anh N V P có ủy quyền cho Luật sư Nguyễn Khắc Dũng, thẻ luật sư số 6464/LS
do Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày 07/01/2022 nộp,nhận Văn bản tố tụng thay
anh P.
- Chị D T H, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Số 3 Cổng C, phương B, quận T H, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số 465-
60, Jinbuksaneup-ro, Jinbuk-myeon, Masanhappo-gu Changwon-si, Hàn Quốc. (Chị H
có đơn xin vắng mặt);
Chị D T H có ủy quyền cho Luật sư Phạm Duy Hà, thẻ luật sư số 8680/LS do
Liên đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày 09/01/2014 nộp, nhận Văn bản tố tụng thay chị
H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
*Theo anh N V P trình bày:
Tôi và chị D T H đăng ký kết hôn ngày 21/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã H L,
huyện S L, tỉnh V P. Hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu được hai
bên gia đình đồng ý và pháp luật công nhận.
Sau khi kết hôn vợ tôi sang Hàn Quốc ngày 22/5/2019, dự định ban đầu của vợ tôi
chỉ ở lại Hàn quốc một thời gian ngắn rồi trở về Việt Nam, tuy nhiên khi sang Hàn
Quốc mọi dự định và kế hoạch thay đổi và vợ tôi quyết định ở lại lâu dài, sang năm
2020 dịch bệnh Covid -19 diễn ra và vợ tôi ở lại Hàn Quốc chưa về Việt Nam từ ngày
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------
Số:80 /QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2023
2
22/5/2019 đến nay. Sau khi sang Hàn Quốc vợ chồng tôi vẫn liên lạc với nhau, chúng
tôi vẫn tôn trọng nhau nhưng tình cảm vợ chồng không còn, không có dự định chung
để xây dựng hạnh phúc gia đình tương lai, định hướng cho cuộc sống trong tương lai
khác nhau khi tôi xác định ở Việt Nam còn vợ tôi ở Hàn Quốc lâu dài. Chúng tôi không
gặp nhau từ ngày 22/5/2019 đến nay và trên thực tế hôn nhân đã không tồn tại.
Nay tôi xác định không còn tình cảm với chị D T H, mục đích hôn nhân không
đạt được. Vì vậy, tôi đề nghị TAND thành phố Hà Nội giải quyết cho tôi được ly hôn
với chị D T H
- Về con chung: Tôi và chị D T H không có con chung, nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ chung và các vấn đề khác: Tôi và chị D T H không có,
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Tôi xin tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
Tôi ủy quyển cho Luật sư Nguyễn Khắc Dũng, thẻ luật sư số 6464/LS do Liên
đoàn luật sư Việt Nam cấp ngày 07/01/2022. Nộp hồ sơ, nộp toàn bộ án phí để giải
quyết vụ việc; nộp và nhận các văn bản tố tụng từ Quý tòa; tham dự phiên tòa.
*Theo chị D T H trình bày:
Tôi và anh N V P đăng ký kết hôn ngày 21/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Hải
Lựu, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện
tìm hiểu được hai bên gia đình đồng ý và pháp luật công nhận. Sau khi đăng ký kết hôn
tôi sang Hàn Quốc ngày 22/5/2019, dự định ban đầu của tôi chỉ ở lại Hàn quốc một thời
gian ngắn rồi trở về Việt Nam, tuy nhiên khi sang Hàn Quốc mọi dự định và kế hoạch
của tôi thay đổi và tôi quyết định ở lại lâu dài, sang năm 2020 dịch bệnh Covid -19 diễn
ra và tôi ở lại Hàn Quốc chưa về Việt Nam từ ngày 22/5/2019 đến nay.
Sau khi sang Hàn Quốc vợ chồng tôi vẫn liên lạc với nhau, chúng tôi vẫn tôn trọng
nhau nhưng tình cảm vợ chồng không còn, không có dự định chung để xây dựng hạnh
phúc gia đình tương lai, định hướng cho cuộc sống trong tương lai khác nhau khi tôi ở
Hàn Quốc làm việc, còn chồng tôi ở Việt Nam. Chúng tôi không gặp nhau từ ngày
22/5/2019 đến nay và trên thực tế hôn nhân đã không tồn tại.
Thưa Quý Tòa, quan hệ hôn nhân của chúng tôi trên thực tế đã không có, tôi thấy
mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị TAND thành phố
Hà Nội giải quyết cho chúng tôi được ly hôn.
- Về con chung: Chúng tôi không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: không có và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Khoản nợ chung: không có và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Tôi đề nghị Quý tòa không tiến hành hòa giải khi giải quyết và cho tôi được vắng
mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc.
Tôi ủy quyển cho Luật sư Phạm Duy Hà, thẻ luật sư số 8680/LS do Liên đoàn luật
sư Việt Nam cấp ngày 09/01/2014. Nộp hồ sơ, nộp toàn bộ án phí để giải quyết vụ việc;
nộp và nhận các văn bản tố tụng từ Quý tòa; tham dự phiên tòa.
Tại phiên họp:
3
- Chị D T H có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Chị D T H có ủy quyền cho Luật
sư Phạm Duy Hà nhận văn bản tố tụng thay chị.
- Anh N V P giữ nguyên ý kiến và quan điểm đã trình bày, anh thấy mâu thuẫn
vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn giữa anh và chị D T H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng giải quyết việc dân sự đã thực hiện
đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được thực hiện quyền
và nghĩa vụ của mình.
+ Về nội dung: Hôn nhân của anh N V P và chị D T H là hợp pháp. Đến nay anh
chị đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị D T H và anh
N V P; Về con chung: Chị H và anh P không có và không đề nghị giải quyết nên không
xem xét; Về tài sản và công nợ chung: không có và không yêu cầu nên không xem xét;
Về lệ phí: ghi nhận sự tự nguyện của anh N V P tự nguyện nộp cả lệ phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra, xem
xét tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa
án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết: Chị D T H và anh N V P kết hôn do tìm hiểu tự
nguyện và có Đăng ký kết hôn ngày 21/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã H L, huyện S
L, tỉnh V P nên là hôn nhân hợp pháp. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị D T H và anh N
V P, căn cứ theo quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật
tranh chấp là "yêu cầu xin thuận tình ly hôn" theo Điều 29. Khi Tòa án thụ lý giải quyết
vụ án chị D T H đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc nên vụ án thuộc thẩm quyền
xét xử của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự.
[2]. Về sự vắng mặt của đương sự: Chị D T H vắng mặt nhưng đã có ý kiến xin
giải quyết vắng mặt tại bản tự khai và xin giải quyết vắng mặt. Đồng thời chị D T H đã
có ý kiến ủy quyền cho Luật sư Phạm Duy Hà nhận văn bản tố tụng thay. Do vậy, Tòa
án mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình vắng mặt chị H theo quy định
tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ Hôn nhân: Xét quá trình chung sống, Anh N V P và chị D T H đã
phát sinh mâu thuẫn ngày sau khi đi đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn do do
khoảng cách địa lý và dịch Covid vợ chồng sống ly thân mỗi người mỗi nơi, anh P sống
tại Việt Nam, chị D T H sống tại Hàn Quốc nên mâu thuẫn của chị D T H và anh P
càng thêm trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, nên yêu cầu xin ly hôn của chị D T H và anh N V P là chính đáng và phù hợp
với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận. .
4
- Về con chung: Anh N V P và chị D T H không có con chung và không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh N V P và chị D T H không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4]. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh N V P tự nguyện nộp cả
300.000đồng án phí án hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35, Điều 37; Điều 371, Điều 149 Bộ luật tố
tụng dân sự;
- Điều 55, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Xử: - Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa giữa chị D T H và anh N V P.
- Về con chung: Chị D T H và anh N V P không có con chung và không yêu cầu
giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị D T H và anh N V P không có và không yêu
cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí việc Hôn nhân & Gia đình: Ghi nhận sự tự nguyện của anh N V P
tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí Hôn nhân&gia đình được trừ vào số tiền
300.000đồng đã nộp theo Biên lai số AA/2021/001419 ngày 14/02/2023 của Cục thi
hành án dân sự thành phố Hà Nội.
- Về việc thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy đinh tại
Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 của
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP Hà Nội;
- Cục THADS TP Hà Nội;
- Lưu Vp, HSVA.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Đức Lập
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm