Quyết định số 77/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2019 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 77/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 77/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 77/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17/04/2019 của TAND huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quảng Xương (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 77/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/04/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Người yêu cầu Phạm Thi T và Trần Hữu T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA
Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Xương, ngày 17 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và
khoản 4 Điều 397
Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,
81, 82, 83
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2019/TLST-HNGĐ ngày
09 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn S, xã S, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
- Anh Trần Hữu T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày
09/4/2019 anh Trần Hữu T và chị Phạm Thị T thừa nhận đã đăng ký kết hôn ngày
08/02/2015 tại UBND xã N, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng
sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do
anh T chơi bời, không quan tâm chăm sóc vợ con dẫn đến mâu thuẩn. Vợ chồng đã
sống ly thân từ tháng 12/2018 đến nay, trong thời gian sống ly thân không quan
tâm đến nhau. Hiên nay tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy anh T và chị T thống
nhất yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh T và chị T thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 01 con
chung là Trần Hữu Việt D, sinh ngày 08/7/2015. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung là Trần Hữu Việt D, anh T cấp dưỡng nuôi con chung
mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), kể từ tháng 4/2019 đến khi cháu D tròn
18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Anh T và chị T thống nhất không yêu cầu tòa án giải
quyết.
[4] Về lệ phí: Anh T và chị T thống nhất để chị T chịu toàn bộ lệ phí theo
quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Trần Hữu T và chị Phạm Thị T thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị T có 01 con chung là Trần Hữu Việt D, sinh
ngày 08/7/2015. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần
Hữu Việt D, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu
đồng), kể từ tháng 4/2019 đến khi cháu D tròn 18 tuổi.
Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị T không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị T chịu 300.000
đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ
thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu
Tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001525 ngày 09/4/2019 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện X, tỉnh Thanh Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã N;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
Ngô Xuân Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm