Quyết định số 759/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2023 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 759/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 759/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 759/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2023 của TAND TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Đức (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 759/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | bà T và ông H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, có 02 con chung do ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng/trẻ cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi, nợ chung và tài sản chung không có. Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 759/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thành phố T, ngày 24 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2023/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
bà Lê Thanh T, sinh năm: 1989
Địa chỉ: đường 672, khu phố 1, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí
Minh
Và ông Lý Thanh H, sinh năm: 1983
Địa chỉ: KVC, khu phố 6, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023
của Tòa án nhân dân Thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều
cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thanh T và ông Lý Thanh H thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lý Anh T, sinh ngày 09/3/2012 và
Lý Anh Th, sinh ngày 29/01/2015
Giao 02 trẻ Lý Anh T, Lý Anh Th cho ông Lý Thanh H trực tiếp nuôi
dưỡng; bà Lê Thanh T cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 đồng/tháng/01 trẻ
đến khi các trẻ lần lượt đủ 18 tuổi
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không
ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có
quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày ông Lý Thanh H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bà Lê Thanh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân
sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Lê Thanh T và ông
Lý Thanh H chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Lê Thanh T và
ông Lý Thanh H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0008154 ngày
22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T. Bà Lê Thanh T và ông
Lý Thanh H đã nộp đủ
2. Giấy chứng nhận kết hôn số 253, quyển số 02 ngày 04/11/2008 do Ủy
ban nhân dân phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê
Thanh T và ông Lý Thanh H không còn giá trị pháp lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSNDTPTĐ;
- CCTHADSTPTĐ;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Lưu hồ sơ vụ án
.
THẨM PHÁN
Nguyễn Xuân Khê
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm