Quyết định số 74/2022/QĐST-DS ngày 28/07/2022 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 74/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 74/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 74/2022/QĐST-DS ngày 28/07/2022 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh) |
| Số hiệu: | 74/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng vay giữa bà L với bà H |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH
Số: 74/2022/QĐST - DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
C, ngày 28 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 169/2022/TLST - DS, ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp PĐ, xã
B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Lý Thị H, sinh năm 1961. Địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện C, tỉnh
Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Lý Thị H tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị Bích
L số tiền vốn vay là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất nhận số tiền trên, ngoài ra không còn
yêu cầu nào khác.
- Về thời gian trả: Bà Nguyễn Thị Bích L với bà Lý Thị H tự nguyện
thỏa thuận thời gian bà H trả số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) cho bà L
do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C giải quyết theo quy định của pháp luật
Thi hành án dân sự.
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày
Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có
2
quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng). Bà Nguyễn Thị Bích L với bà Lý Thị H tự nguyện thỏa thuận mỗi bên
nộp phân nữa án phí tức là nộp 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
Đối với số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà
L đã nộp tại biên lai số AA/2020/0010459 ngày 30 tháng 6 năm 2022 do Chi cục
Thi hành án dân sự huyện C thu được khấu trừ vào số tiền án phí 75.000đồng
(Bảy mươi lăm nghìn đồng) mà bà L có nghĩa vụ chịu, số tiền chênh lệch dư còn
lại được hoàn trả cho bà L.
Đối với bà Lý Thị H do bà thuộc diện gia đình có công cách mạng (con
của liệt sĩ) và thuộc diện người cao tuổi (trên 60 tuổi) nên bà được miễn án phí
theo quy định pháp luật, do đó bà H không phải nộp số tiền 75.000đồng (Bảy
mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự ”.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký tên và đóng dấu)
Nguyễn Thị Tuyết Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm