Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 41/2026/QĐST-HNGĐ ngày 11/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 41/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 41/2026/QĐST-HNGĐ Đồng nai, ngày 11 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2026/TLST- HNGĐ ngày 03
tháng 02 năm 2026 giữa:
Chị Bùi Thị T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Đồng Nai.
Anh Dương Văn T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
03 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bùi Thị T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Dương Văn T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Đồng Nai.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn T thuận tình ly hôn với chị Bùi Thị
T. Quan hệ hôn nhân của anh, chị chấm dứt khi quyết định công nhận thuận tình
ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao con chung là Dương Tâm N, sinh ngày 20/08/2009
cho chị Bùi Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến
khi thành niên. Đối với con chung là Dương Thị Hồng Y, sinh năm 1992, Dương
Thị Linh T, sinh năm 1995, hiện nay các con đã thành niên nên không đặt ra việc
nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị T và anh Dương Văn T không yêu
cầu nên Toà án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con;
không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm
nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
2
và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của anh chị
đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Bùi Thị T nhận nộp 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình
sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền số
0003185 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Thi hành án
dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 12 – Đồng Nai;
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Tòa án tỉnh Đồng Nai;
- UBND xã (phường);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Lê Danh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm