Quyết định số 73/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26/05/2023 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 73/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 73/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26/05/2023 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 73/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/05/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh C thuận tình ly hôn với chị M
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 73/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giồng Trôm, ngày 26 tháng 5 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí lệ p Tòa án;
Sau khi nghiên cứu h việc dân sự thụ số: 69/2023/TLST-VDS ngày 20
tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn C, sinh năm: 1980, địa chỉ: số nhà a, ấp K, P, huyện
G, tỉnh B.
- Chị Trần Thị M, sinh năm: 1980, địa chỉ: số nhà a, ấp K, xã P, huyện
G, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C chị Trần Thị M kết hôn trên
sở tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện G, tỉnh B
nên quan hệ hôn nhân của anh C chị M hợp pháp. Quá trình chung sống do bất
đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân bỏ mặc nhau, không còn thương
yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không
còn, không khả năng đoàn tụ có yêu cầu Tòa án ng nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn đã thỏa thuận việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưng, giáo dc con, v tài sn chung, n chung phù hp vi Điu 55 ca Lut
Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhn.
[2] Về con chung: Anh Trần Văn C chị Trần Thị M 02 con chung tên
Trần Thị Thanh N, sinh ngày 07/7/2001 và Trần Minh K, sinh ngày 01/01/2009,
hiện cháu N đã trưởng thành, tự lao động, sinh sống được, còn cháu K đang sống
2
chung với anh C. Quá trình nuôi dưỡng, anh C đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt
đ điều kiện để tiếp tục nuôi dưỡng cháu K, anh C, chị M thỏa thuận sau khi ly
hôn anh C tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên K. Mặt khác, cháu K đã trên 07 tuổi,
cũng nguyện vọng được sống chung với anh C, sự thỏa thuận này phù hợp với
quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận
về người trực tiếp nuôi con...”. vậy, Tòa án công nhận giao cháu Trần Minh K
cho anh C tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến
khi đủ 18 tuổi.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 khoản 1
Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa
vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không
trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Tòa án giải thích
việc cấp dưỡng cho con quyền lợi ích của trẻ. Tuy nhiên, anh C không yêu
cầu ch M cấp dưỡng cho con, đây sự tự nguyện của anh C nên cần ghi nhận.
[4] Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật
hôn nhân gia đình Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền,
nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở”. Do đó, chị M quyền, nghĩa
vụ thăm nom con không ai được cản trở.
[5] Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Trong trường hợp
u cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật n
nhân gia đình, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[6] V tài sản chung, n chung: Anh Trần Văn C chị Trần Thị M trình
bày không nợ chung, tài sản chung anh chị tự thỏa thuận không tranh chấp nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] Về lệ p Toà án: Anh Trần Văn C chị Trần Thị M phải chịu 300.000
đồng lệ p Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa
án ghi nhận trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn thun tình ly hôn và s tha thun ca các đương s c th như sau:
- V quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C chị Trần Thị M thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn C tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Minh K, sinh ngày 01/01/2009 cho đến khi đ 18
tui. Ghi nhn vic anh C khôngyêu cu ch M cp dưng cho con.
Ch M có quyn, nghĩa v thăm nom con chung mà không ai đưc quyn cn tr.
lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án thể quyết
định việc cấp dưỡng cho con.
3
Trong trường hợp yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của nhân, tổ
chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn C chị Trần Thị M trình bày
không nợ chung, tài sản chung anh chị tự thỏa thuận không tranh chấp nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. V lệ phí Toà án:
- Anh Trần Văn C phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ
phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ng lệ phí anh C đã
nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003388
ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
Anh C đã nộp đủ lệ phí.
- Chị Trần Thị M phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí
hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp
150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003389 ngày 19
tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị M đã
nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm;
- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;
- Ủy ban nhân dân P;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Thế Dũng
Tải về
Quyết định số 73/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 73/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất