Quyết định số 70/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/08/2025 của TAND huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 70/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 70/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 70/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 70/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/08/2025 của TAND huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Lạc Dương (TAND tỉnh Lâm Đồng) |
Số hiệu: | 70/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 13/08/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Đỗ Hữu Nhâm và Trần Thị Như Nguyệt |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
Số: 70/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lâm Đồng,ngày 13 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2025/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 7 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: bà Trần Thị Như Ng, sinh năm: 1986; địa chỉ Số 58/6B Khóm
Tây Huề 1, Phường Long X, tỉnh An G
- Bị đơn: ông Nguyễn Đỗ Hữu Nhâm, sinh năm: 1982; địa chỉ: Số 143 Phan
Đình Ph, Phường Xuân H – Đà L, tỉnh Lâm Đ.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng
dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 và Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Như Ng ông Nguyễn Đỗ
Hữu N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Trần Thị Như Ngt và ông Nguyễn Đỗ Hữu Nh xác định
vợ chồng có hai con chung: Nguyễn Trần Gia Ng, sinh ngày: 01/10/2008 và
Nguyễn Trần Kim Ng, sinh ngày: 25/01/2015. Khi ly hôn bà Ng và ông N thống
nhất giao hai con chung cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc
cháu cho đến khi hai con đủ tuổi trưởng thành và ông Nh không phải cấp dưỡng
nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay
đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con
được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Như Ngt và ông Nguyễn Đỗ
Hữu Nh xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu
cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị Như Ng nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ
thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan
thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đ theo biên lai thu tiền số 0000347 ngày 14/07/2025.
Hoàn trả cho bà Trần Thị Như Ng số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật
thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đ;
- VKSND khu vực 1 – Lâm Đ;
- Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đ;
- Đương sự;
- UBND (Ph 6 cũ) Phường Cam L – Đà L, tỉnh
Lâm Đ
- Lưu.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thùy V
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm