Quyết định số 69/2022/QĐST-DS ngày 30/08/2022 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 69/2022/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 69/2022/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 69/2022/QĐST-DS ngày 30/08/2022 của TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre về tranh chấp quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỏ Cày Nam (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 69/2022/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông R ttranh chấp quyền sử dụng đất với bà M |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MỎ CÀY NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Số: 69/2022/QĐST-DS Mỏ Cày Nam, ngày 30 tháng 8 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 272/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn R, sinh năm: 1960.
Địa chỉ: Ấp AQ, xã ĐP, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm: 1959.
Địa chỉ: Ấp AQ, xã ĐP, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Ấp AQ, xã ĐP, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả cho ông Trương Văn R phần đất
diện tích 5.5m
2
thuộc thửa số 95B, tờ bản đồ số 20 tọa lạc tại ấp AQ, xã ĐP, huyện
M, tỉnh Bến Tre.
(Phần đất tranh chấp được thể hiện theo hồ sơ trích đo hiện trạng sử dụng
đất ngày 03/6/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày
Nam, tỉnh Bến Tre).
Ông Trương Văn R, bà Nguyễn Thị M được quyền liên hệ với cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền để thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất theo quy định pháp luật.
[2.2] Về chi phí thu thập chứng cứ: Tổng chi phí thu thập chứng cứ là
6.162.000 đồng (Sáu triệu một trăm sáu mươi hai nghìn đồng), nguyên đơn và bị đơn

2
thống nhất mỗi bên chịu ½ chi phí thu thập chứng cứ là 3.081.000 đồng (Ba triệu
không trăm tám mươi mốt nghìn đồng). Nguyên đơn đã nộp toàn bộ chi phí thu thập
chứng cứ nên bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả lại cho ông Trương Văn R chi phí thu
thập chứng cứ là 3.081.000 đồng (Ba triệu không trăm tám mươi mốt nghìn đồng).
[2.3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Trương Văn R số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0003096 ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ
Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự; (Đã ký)
- VKSND huyện Mỏ Cày Nam;
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Dân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm