Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 68/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 68/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 68/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị S ly hôn Võ Hoàng Phương V |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
Số: 68/2026/QĐST- HNGĐ K, ngày 15 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 349/2025/TLST-HNGĐ,
ngày 29 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S , sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn Khánh Chử 1, phường Ninh Chử, tỉnh K.
- Bị đơn: Ông Võ Hoàng Phương V , sinh năm 1986.
Nơi cư trú: Tổ dân phố Đắc Nhơn 1, phường Đô Vinh, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Võ Hoàng
Phương V .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Võ Hoàng Phương V
đồng ý thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con cái:
- Bà Nguyễn Thị S có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc,
giáo dục, nuôi dưỡng 01 (một) con chung tên Võ Ngọc Như Ý, sinh ngày
20/8/2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - K
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
2
- Ông Võ Hoàng Phương V không phải cấp dưỡng nuôi con vì bà Sương
không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
* Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Về án phí: Bà Nguyễn Thị S đồng ý nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ
thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là
300.000đồng theo biên lai thu tiền số: 0005002, ngày 24/12/2025 của Thi hành
án dân sự tỉnh K. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND tỉnh K;
- VKSND Khu vực 5 - K;
- THADS tỉnh K;
- UBND phường Đô Vinh, KH;
(Giấy CNKH số: 37 quyển 01/2015
Ngày 03/4/2015). Trịnh Thị Hồng
- Lưu hồ sơ, án văn.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 14/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm