Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 66/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 66/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: quyết định 66
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 66/2026/QĐST-HNGĐ
Lai Châu, ngày 08 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-
12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2026/TLST HNGĐ,
ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Sình A B, sinh năm: 2002.
Địa chỉ: Bản N, xã T, tỉnh Lai Châu.
- Chị Mùa Thị D, sinh năm sinh: 2001.
Địa chỉ: Bản N, xã T, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Sình A B chị Mùa Thị D kết hôn vào ngày 06/4/2023, có đăng
kết hôn tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Lai Châu (Cũ). Anh Sình A B và chị
Mùa Thị D chung sống hòa thuận, hạnh phúc được những năm đầu thì phát sinh
mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm sống cách nhìn nhận
cuộc sống không hợp nhau, mặc vợ chồng anh S A B chị Mùa Thị D đã
được hai bên gia đình hòa giải để vợ, chồng anh B chị D hòa hợp nhưng
không kết quả, anh B chị D không thể chung sống cùng nhau được, tình
cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh S A B và
chị Mùa Thị D đề nghị Tòa án ghi nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn.
Anh Sình A B chị Mùa Thị D 02 con chung, anh B chị D thống nhất
giao cả 02 cháu Sình Đức D1, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2020 cháu Sình Thị
2
N, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2018, cho anh S1 A B người trực tiếp trông
nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cả 02 cháu trưởng thành đủ
18 tuổi. Anh Sình A B chị Mùa Thị D thỏa thuận thống nhất chị Mùa Thị
D sẽ cấp dưỡng cho cả hai con Sình Đức D1 Sình Thị N mỗi tháng
1.000.000 đồng (Một triệu đồng./.) cho cả hai con, số tiền cấp dưỡng hàng tháng
cho cả hai con sẽ được chị Mùa Thị D chuyển vào tài khoản của anh Sình A B;
số tài khoản: 7803205115322 Ngân hàng N1 (A). Anh nh A B và chị Mùa Thị
D không tài sản chung nchung, vay chung, không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Anh Sình A B và chị Mùa Thị D xin được miễn toàn bộ lệ phí theo quy
định của pháp luật.
Ngày 31 tháng 3 năm 2026 Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh
B chị D trở về đoàn tụ, nhưng anh chị không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ
nguyên quan điểm yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sình A B chị Mùa Thị D thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Anh Sình A B chị Mùa Thị D 02 con chung, anh B
chị D thống nhất giao cả 02 con chung cháu Sình Đức D1, sinh ngày 11
tháng 4 năm 2020 và cháu Sình Thị N, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2018 cho anh
S A B người trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục cho đến
khi cả 02 cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Mùa Thị D quyền nghĩa vụ
thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sình A B chị Mùa Thị D thỏa
thuận thống nhất chị Mùa Thị D sẽ cấp dưỡng cho cả hai con Sình Đức D1
Sình Thị N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng./.) cho cả hai con,
số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cả hai con sẽ được chị Mùa Thị D chuyển vào
tài khoản mang tên Sình A B; số tài khoản: 7803205115322 Ngân hàng N1 (A).
- Về tài sản chung, nợ chung, vay chung: Anh Sình A B và chị Mùa Thị D,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Sình A B chị a Thị D được miễn lệ phí theo quy
định của pháp luật.
[2] Xét thấy các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc thuận tình ly
hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 hoàn toàn tnguyện, không
vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, hòa giải đoàn
tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
3
1. Công nhận thuận tình ly hôn sthỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sình A B chị Mùa Thị D thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Anh Sình A B chị Mùa Thị D 02 con chung, anh B
chị D thống nhất giao cả 02 con chung cháu Sình Đức D1, sinh ngày 11
tháng 4 năm 2020 cháu Sình Thị N, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2018, cho
anh S A B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho
đến khi cả 02 cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Mùa Thị D quyền nghĩa
vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Sình A B chị Mùa Thị D thỏa
thuận thống nhất chị Mùa Thị D sẽ cấp dưỡng cho cả hai con là Sình Đức D1
Sình Thị N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng./.) cho cả hai con,
số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cả hai con sẽ được chị Mùa Thị D chuyển vào
tài khoản mang tên Sình A B; số tài khoản: 7803205115322 Ngân hàng N1 (A).
- Về tài sản chung, nợ chung, vay chung: Anh Sình A B và chị Mùa Thị D,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Sình A B chị Mùa Thị D được miễn lệ pgiả
quyết việc dân sự và lệ phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu
- Toà án tỉnh Lai Châu;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Lai Châu.
- Thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu.
- UBND xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu.
- Lưu hồ sơ vụ việc
THẨM PHÁN
Lê Minh Tuấn
Tải về
Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 66/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất