Quyết định số 66/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/08/2021 của TAND TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 66/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 66/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/08/2021 của TAND TP. Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Điện Biên Phủ (TAND tỉnh Điện Biên)
Số hiệu: 66/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/08/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên Phủ, ngày 18 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
n cứ Luật phí và L phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2021/TLST-HNGĐ, ngày 27
tng 7 năm 2021 vviệc "u cầu công nhn thuận tình ly hôn, thỏa thuận vnuôi
con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lò Văn N, sinh m 1980; Đa chỉ: B X, xã P K, thành phĐ b P, tỉnh Đ;
- Bà Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản C H, P K, tnh ph Đ b P, tỉnh
Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 22/7/2021 Lò Văn N
và bà Lò Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Ông n N Thị T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn
tự nguyện không bị ai ép buộc đăng ký kết hôn tại UBND Pu Nhi, huyện
Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên vào ngày 11/3/2009. Vợ chồng sống hạnh phúc
được 9 năm thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng sống
ly thân từ ngày 21/12/2017 cho tới nay ông N T không còn quan tâm đến
nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không
hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai vợ chồng đã thống nhất
2
làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ giải quyết việc công
nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.
- Vcon chung: Ông Văn N Thị T 01 con chung T A, sinh
ngày 24/12/2007; ông N T đã thỏa thuận ông N trực tiếp nuôi cháu An. Việc
cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản, về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Ngày 10/8/2021, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên,
đã tiến hành hòa giải để vchồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả ông N T đều không
nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các
đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
[1] Về hôn nhân: Ông Văn N bà Thị T vẫn giyêu cầu Tòa án
công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông N được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con
chung cháu T A, sinh ngày 24/12/2007. Việc cấp dưỡng nuôi con chung
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực
tiếp nuôi con việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật
hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản, về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
[4]. Về lệ phí giải quyết vụ việc: Ông Lò Văn N tự nguyện chịu toàn blệ p
dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10 tháng
8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn N Thị T vẫn giữ yêu cầu Tòa
án công nhận việc thuận tình ly.
- Về con chung: Ông N được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con
chung cháu T A, sinh ngày 24/12/2007. Việc cấp dưỡng nuôi con chung
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực
tiếp nuôi con việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật
hôn nhân và gia đình.
- Vi sản, về n: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Văn N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự
thẩm là 300.000đ, nhưng được khấu trừo số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000
(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số: 0001641ngày 26/7/2021 của Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án tỉnh ĐB;
- VKSND TP. ĐBP;
- Chi cục THADS TP. ĐBP;
- Các đương sự;
- UBND xã pú Nhi, huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên;
- Lưu hồ sơ;
- u VP.
THẨM PHÁN
Trần Thị Thƣơng Huyền
Tải về
Quyết định số 66/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 66/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất