Quyết định số 634/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/07/2022 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 634/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 634/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/07/2022 của TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Bình (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 634/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Hoàng S và bà Trần Ngọc Trâm A thuận tình ly hôn.
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 634/2022/QĐST-HN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Bình, ngày 08 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số: 499/2022/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa
các đương sự sau:
Ngưi yêu cu: Bà Trn Ngc Trâm A, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 287/17 Phạm Văn B, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngưi yêu cu: Ông Nguyn Hoàng S, sinh năm 1990.
Đa ch: Khi 8, Th trn P, huyn K, tnh Đk Lk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 190 do Ủy ban nhân dân
Phường 15, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/9/2013 thì ông
Nguyn Hoàng S và bà Trn Ngc Trâm A vợ chồng hợp pháp, nay cả hai
xin được công nhận thuận tình ly hôn phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều
29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyn Hoàng S và bà Trn Ngc Trâm A
thuận tình lyn.
Về con chung: Bà Trần Ngọc Trâm A và ông Nguyễn Hoàng S thoả thuận
01 giao chung Nguyễn Ngọc Trúc L, sinh ngày 21/11/2013 cho bà Trâm A trực
tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
2
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức theo qui
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Trâm A ông S khai không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về nchung: Trâm A ông S khai không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do
ông Nguyn Hoàng S và bà Trn Ngc Trâm A phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn t
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyn Hoàng S và bà Trn
Ngc Trâm A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Trần Ngọc Trâm A ông Nguyễn Hoàng S thun
tình ly hôn.
Về con chung: Bà Trần Ngọc Trâm A và ông Nguyễn Hoàng S thoả thuận
giao 01 chung Nguyễn Ngọc Trúc L, sinh ngày 21/11/2013 cho bà Trâm A trực
tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc nhân, tổ chức theo qui
định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3
Về tài sản chung: Bà Trâm A ông S khai không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về nchung: Trâm A ông S khai không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Trần Ngọc Trâm A và Ông Nguyễn Hoàng
S phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được
tính vào tạm ứng lệ phí do Trần Ngọc Trâm A Ông Nguyễn Hoàng S đã
nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số AA/2021/0031477 ngày 24/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân
Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm
2014).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND quận Tân Bình;
- Chi cục THADS quận Tân Bình;
- UBND P.15, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh (Ghi
vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 190 ngày
24/9/2013).
- Lưu: VP, HS.
THẨM PHÁN
Nguyễn Hiếu Thuận
Tải về
Quyết định số 634/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 634/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất