Quyết định số 630/2022 ngày 29/08/2022 của TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 630/2022
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 630/2022
| Tên Quyết định: | Quyết định số 630/2022 ngày 29/08/2022 của TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Hà Đông (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 630/2022 |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa Phạm Thị T1 - Tô Anh T2 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:630/2022/QĐST-HNGĐ
Hà Đông, ngày 29 tháng 8 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 631/2022/TLST-HNGĐ ngày
18/ 8/2022 về việc: yên cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Chị Phạm Thị T1, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Căn hộ 2204, V1 KĐTM A, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
-Anh Tô Anh T2, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Căn hộ 2204, V1 KĐTM A, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T1 và anh Tô Anh T2 kết hôn trên cơ sở
hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Tây Lương,
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, chứng nhận kết hôn ngày 05/01/2005. Quá trình
chung sống vợ chồng đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. N nhân mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay chị T1, anh T2
xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề
nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của
chị Phạm Thị T1 và anh Tô Anh T2 là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của
Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận
[2]. Về con chung: Chị Phạm Thị T1 và anh Tô Anh T2 xác nhận xác nhận vợ
chồng có 02 con chung là Tô Thuận V (nữ), sinh ngày 22/7/2007 và Tô Khang N
(nam), sinh ngày 07/7/2012. Ly hôn chị T1, anh T2 thống nhất thỏa thuận để chị T1 là
người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Tô Thuận V và Tô Khang N. Anh T2 tự
nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng là 3.000.000 đồng (mỗi con
chung 1.500.000 đồng).
[3]. Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Phạm Thị T1 và anh Tô
Anh T2 xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ: Chị Phạm Thị T1 và anh Tô Anh T2 xác nhận không nợ ai,
không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Chị Phạm Thị T1 và anh Tô Anh T2 mỗi người tự nguyện chịu
cả 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T1
và anh Tô Anh T2.
-Về con chung: Xác nhận chị Phạm Thị T1 và anh Tô Anh T2 có 02 con chung
là Tô Thuận V (nữ), sinh ngày 22/7/2007 và Tô Khang N (nam), sinh ngày 07/7/2012.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị T1, anh T2 về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung
sau khi ly hôn như sau: Giao cho chị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là
Tô Thuận V và Tô Khang N và ghi nhận sự tự nguyện của anh T2 cấp dưỡng nuôi con
chung hàng tháng mỗi tháng là 3.000.000 đồng (mỗi con chung 1.500.000 đồng) kể từ
khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác
thay thế. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 9 năm 2022.
Anh T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung (gồm động sản, bất động sản): Chị T1, anh T2 xác nhận
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về công nợ: Chị T1, anh T2 xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ,
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị T1, anh T2 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm. Chị T1, anh T2 mỗi người đã nộp 150.000đồng, tổng
300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010470 ngày 18 /
8/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị T1, anh T2 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND quận Hà Đông;
- Chi cục THA dân sự quận Hà Đông;
-UBNDTây Lương, huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình ;
- Lưu hồ sơ;
THẨM PHÁN
Nguyễn Thanh Thủy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm