Quyết định số 63/2024/QĐST-DS ngày 05/09/2024 của TAND huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 63/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 63/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 63/2024/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 63/2024/QĐST-DS ngày 05/09/2024 của TAND huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Xuân Lộc (TAND tỉnh Đồng Nai) |
Số hiệu: | 63/2024/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 05/09/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ông Lưu Quốc D và bà Nguyễn Thị Mỹ Q phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B tổng số tiền tính đến hết ngày 28/8/2024 là 2.690.404.640 đồng (Hai tỷ sáu trăm chín mươi triệu bốn trăm lẻ bốn ngàn sáu trăm bốn mươi đồng). |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 63/2024/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Xuân Lộc, ngày 05 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 383/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HM T, D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt P, sinh năm:
1978
Địa chỉ: Trung tâm Q1 nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần B, số E L,
Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 20/6/2024).
Bị đơn: 1. Ông Lưu Quốc D, sinh năm: 1991
Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm: 1994
Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lưu Quốc D và bà Nguyễn Thị Mỹ Q phải trả cho Ngân hàng
Thương mại cổ phần B tổng số tiền tính đến hết ngày 28/8/2024 là 2.690.404.640
đồng (Hai tỷ sáu trăm chín mươi triệu bốn trăm lẻ bốn ngàn sáu trăm bốn mươi
đồng).
Trong đó: số tiền nợ gốc là 1.909.981.712 đồng (Một tỷ chín trăm lẻ chín
triệu chín trăm tám mươi mốt ngàn bảy trăm mười hai đồng) và các khoản nợ lãi
2
tạm tính đến hết ngày 28/8/2024:
- Nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 0422100042700 ngày 28/10/2021, giấy
nhận nợ số 0422100042700.001 ngày 29/10/2021 gồm: lãi trong hạn là
116.514.077 đồng (Một trăm mười sáu triệu năm trăm mười bốn ngàn không trăm
bảy mươi bảy đồng), lãi chậm trả lãi là 23.815.672 đồng (Hai mươi ba triệu tám
trăm mười lăm ngàn sáu trăm bảy mươi hai đồng), lãi quá hạn là 622.612.603 đồng
(Sáu trăm hai mươi hai triệu sáu trăm mười hai ngàn sáu trăm lẻ ba đồng).
- Nợ lãi theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số
04220000020TD ngày 26/03/2020 gồm: lãi trong hạn là 800.637 đồng (Tám trăm
ngàn sáu trăm ba mươi bảy đồng), lãi quá hạn là 16.679.939 đồng (Mười sáu triệu
sáu trăm bảy mươi chín ngàn chín trăm ba mươi chín đồng).
Kể từ ngày 29/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Lưu Quốc D và bà
Nguyễn Thị Mỹ Q còn phải chịu tiền lãi, lãi phạt phát sinh đối với số tiền nợ gốc
theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0422100042700 ngày
28/10/2021, Giấy nhận nợ số 0422100042700001 ngày 29/10/2021 và giấy đề nghị
kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số: 04220000042TD ngày 26/03/2020.
Nghĩa vụ thanh toán nợ của ông Lưu Quốc D và bà Nguyễn Thị Mỹ Q được
bảo đảm bằng tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại
thửa đất số 100, tờ bản đồ số: 18, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY
230176, số vào sổ cấp GCN: CS 11461 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ
cấp ngày 26/11/2020 cho bà Nguyễn Thị Mỹ Q.
Trường hợp ông Lưu Quốc D và bà Nguyễn Thị Mỹ Q không thanh toán
hoặc thanh toán không đủ số nợ trên, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B có
quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp nêu trên.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ,
thì ông Lưu Quốc D và bà Nguyễn Thị Mỹ Q vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi
thanh toán hết nợ.
2 Về chi phí tố tụng: ông Lưu Quốc D và bà Nguyễn Thị Mỹ Q phải trả cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
3. Về án phí: Ông Lưu Quốc D và bà Nguyễn Thị Mỹ Q tự nguyện chịu
42.904.046 đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm lẻ bốn ngàn không trăm bốn mươi
sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 37.323.000 đồng (Ba
mươi bảy triệu ba trăm hai mươi ba ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0010532
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
3
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND huyện Xuân Lộc;
- Chi cục THADS huyện Xuân
Lộc;
- Các đương sự;
- Hồ sơ;
- Án văn.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm