Quyết định số 62/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 62/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 62/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 62/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 62/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 62/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà D và ông T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

-
Số: 62/2026/QĐST-HNGĐ
Đồng Nai, ngày 06 tháng 02 năm 2026
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Bà D; Sinh năm: 1993.
Số CCCD: 04019304xxxx, ngày cấp: 06/07/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ x, ấp QL, xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Ông T; Sinh năm: 1988.
Số CCCD: 07508800xxxx, ngày cấp: 10/4/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ x, ấp QL, xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
:
Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Thành T là hôn nhân
hợp pháp, ngày 29/01/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ;
giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con và các
vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Thành T thuận
tình ly hôn.
2
[2] Về con chung: Các đương sự trình bày trong thời kỳ hôn nhân giữa bà
Nguyễn Thị D và ông Phạm Thành T có 02 con chung là cháu Phạm Hữu T1;
sinh ngày: 12/02/2014 và cháu Phạm Thành Đ, sinh ngày: 24/10/2015.
Sau khi ly hôn, bà D và ông T đã thống nhất thỏa thuận giao cho ông Phạm
Thành T được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho 02 con chung. Bà D đồng ý có nghĩa vụ đóng
góp cho ông T tiền cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.500.000đ
(một triệu, năm trăm nghìn)đồng/01 tháng/01 cháu. Thời hạn cấp dưỡng tính từ
ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao
động.
Kể từ ngày ông Phạm Thành T có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn
Thị D chậm cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận như trên, thì phải trả lãi đối với
số tiền chậm trả với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015.
Các đương sự được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên các
đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi
con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi
ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy
định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm
2014.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị D đồng ý chuyển 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số
0001504 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí
dân sự sơ thẩm. Ông Phạm Thành T đồng ý chuyển 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số
0001500 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí
dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/01/2026 là hoàn T1
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

3
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Phạm Thành T thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao cho ông Phạm Thành T được tiếp tục trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho 02
con chung là cháu Phạm Hữu T1, sinh ngày: 12/02/2014 và cháu Phạm Thành
Đ, sinh ngày: 24/10/2015.
Bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ đóng góp cho ông Phạm Thành T tiền cấp
dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.500.000đ (một triệu, năm trăm
nghìn)đồng/01 tháng/01 cháu. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định công
nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật
cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Kể từ ngày ông Phạm Thành T có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn
Thị D chậm cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận như trên, thì phải trả lãi đối với
số tiền chậm trả với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015.
Các đương sự được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên các
đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi
con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi
ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy
định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm
2014.
- Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị D phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn) đồng lệ phí công nhận thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền
150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí mà bà D đã nộp theo
biên lai thu số 0001504 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Ông Phạm Thành T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí
công nhận thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 150.000đ (một
trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu số
0001500 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà D và ông T
đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

4
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 – Đồng Nai;
- UBND xã QT, H. Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai;
(nay là xã TB, tỉnh Đồng Nai theo GCNKH
số 95/2013 ngày 15/10/2013);
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- Phòng THADS khu vực 3 – Đồng Nai;
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
(Đã ký)
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm