Quyết định số 616/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 616/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 616/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 616/2020/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2020 của TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Gò Vấp (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 616/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 616/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gò Vấp, ngày 17 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cc điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2020/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Tấn T; sinh năm: 1978; địa chỉ: A1-14 Chung cư A, đường
B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Phương T; sinh năm: 1984; địa chỉ: 1/12, đường M,
Phường N, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 247, quyển số: 01/2008, do Ủy
ban nhân dân xã R, huyện S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 11
năm 2008, có cơ sở xc định hôn nhân giữa ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị
Phương T được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo
quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Theo đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày
09/6/2020, ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T yêu cầu Tòa án công
nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Phương U,
sinh ngày 14/7/2010. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị
Phương T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phương U cho đến khi
2
cháu Trần Phương U đủ 18 tuổi. Ông Trần Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
cháu Trần Phương U mỗi tháng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho đến khi cháu
Trần Phương U đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ thng 7 năm 2020; về tài
sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có.
[3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của cc đương sự được
ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/6/2020 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tri đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cc đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 247, quyển số: 01/2008, do Ủy ban nhân
dân xã R, huyện S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27 thng 11 năm 2008
hết hiệu lực)
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Trần Phương U, sinh ngày
14/7/2010. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Phương T sẽ là
người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Phương U cho đến khi cháu Trần
Phương U đủ 18 tuổi. Ông Trần Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần
Phương U mỗi tháng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho đến khi cháu Trần
Phương U đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ thng 7 năm 2020.
Khi có lý do chính đng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không
thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người
thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về
trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực
tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện cc nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành
viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi
con cùng cc thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp
nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với cc trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành n (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, do ông Trần Tấn T và
bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà
ông Trần Tấn T và bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0025595
ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc điều 6, 7, 7a và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- Đương sự;
- VKSND quận Gò Vấp;
- Chi cục THADS quận Gò Vấp;
- UBND xã R, huyện
S, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Mai Diệp Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm