Quyết định số 613/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2021 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 613/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 613/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 613/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2021 của TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Nha Trang (TAND tỉnh Khánh Hòa) |
| Số hiệu: | 613/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lê Hải Ánh Q sống chung, có đăng ký kết hôn. Do mâu thuẫn vợ chồng, chị T nộp đơn xin ly hôn, anh Q đồng ý |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ N Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KHÁNH HÒA ------------------------
------------
Số: 613/2021/QĐST-HNGĐ N, ngày 24 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 968/2021/TLST-HNGĐ
ngày 15 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Ngọc T - sinh năm 1988
Trú tại: 9/29/6 đường M - khu phố 7 - phường T - thành phố P - Ninh Thuận.
- Bị đơn: anh Lê Hải Ánh Q - sinh năm 1985
Trú tại: 19/4 đường H - phường X - thành phố N - Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Lê
Hải Ánh Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị T và Anh Q có một con chung là Lê Ngọc Linh C (sinh
ngày 22/9/2015).
Giao con chung Lê Ngọc Linh C (sinh ngày 22/9/2015) cho chị T trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành
(đủ 18 tuổi). Chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, chị T, anh Q
đều có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi
con chung.

2
- Về tài sản chung và nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Ngọc T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó có 75.000đ án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm chị T nộp thay cho anh Q) nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000837 ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi
hành án dân sự tp. N. Chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn
trả cho chị T số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm còn lại là
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi
hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
Võ Thị Mai Phƣơng
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tp. N;
- Chi cục thi hành án dân sự tp. N;
- Các đương sự;
- UBND phường X (giấy chứng nhận kết hôn số 21
ngày 05/4/2012);
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm