Quyết định số 61/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2022 của TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 61/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 61/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 61/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2022 của TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện KBang (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 61/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | kiện xin ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN KBANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Số: 61/2022/QĐST-HNGĐ Kbang, ngày 30 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2022/TLST-HNGĐ
ngày 08/02/2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Bích P, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn 4, xã S, huyện K, tỉnh G.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn 4, xã S, huyện K, tỉnh G.
-Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
-Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm
2014;
-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
22/6/2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/6/2022 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Bích P và anh
Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung tên Nguyễn Trương Trúc L,
sinh ngày 18/5/2016. Sau khi ly hôn, hai đương sự thỏa thuận thống nhất giao cháu L
cho chị P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi
cháu trưởng thành, có khả năng lao động; do chị P không yêu cầu nên anh D không
phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
2
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người
trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm
dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo
quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối
với con chung theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 LTHADS; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.
- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thoả thuận giải quyết về tài sản chung nên
cùng không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: Hai đương sự không có nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa
án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị P chịu toàn bộ án phí LH-ST là
150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp là 300.000
đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003379 ngày 08/02/2022 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; chị P được hoàn trả lại
150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LH-ST đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
-TAND tỉnh Gia Lai;
-VKS huyện Kbang;
-Các đương sự;
-UBND cấp xã (nơi ĐKKH);
-THA huyện Kbang; Lê Văn Nguyên
-Lưu HSVA,VTTA.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm