Quyết định số 61/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 61/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 61/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 61/2021/QĐST-HNGĐ ngày 18/01/2021 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 61/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/01/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Xuân D-Hồ Thị Ng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 61/2021/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 18 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ
các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2669/2020/TLST-HNGĐ
ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về việc nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Xuân D, sinh năm 1979.
2. Bà Hồ Thị Ng, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Tổ A, Khu phố B, phường L, thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 11 tháng 8 năm 2020, ông D và bà Ng cùng nộp đơn yêu cầu “công
nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động
hòa giải, ông D, bà Ng thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân
thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận
thuận tình ly hôn vào ngày 08/01/2021. Ông D, bà Ng cùng cư trú tại phường L
thuộc thành phố Biên Hòa, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do
đó, đơn yêu cầu của ông D, bà Ng được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa
thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông Nguyễn Xuân D và bà Hồ Thị Ng chung sống với nhau tự nguyện, có
đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện QL, tỉnh Ng cấp giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 24/7/2001. Ông D, bà Ng có 02 (hai) con
chung là Nguyễn Thị N, sinh ngày 12/6/2001 và Nguyễn Hồ Anh T, sinh ngày
2
23/10/2006. Ông D, bà Ng thoả thuận giao cháu Tuấn cho bà Ng trực tiếp nuôi
dưỡng; tạm thời ông D không cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu N đã đủ 18 tuổi
và có khả năng lao động nên ông D, bà Ng không yêu cầu xem xét. Ông D, bà
Ng tự thoả thuận tài sản chung và không có nợ chung.
Trong quá trình chung sống, ông D, bà Ng thừa nhận hai bên phát sinh
nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông D, bà Ng xác định tình cảm
không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc
thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy ông D, bà Ng thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với
nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa
thuận của ông D, bà Ng đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con, phù hợp với
nguyện vọng của con chung; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên
Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông D, bà Ng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Nguyễn
Xuân D và bà Hồ Thị Ng.
- Về con chung: ông Nguyễn Xuân D và bà Hồ Thị Ng xác định có 02
(hai) con chung là Nguyễn Thị N, sinh ngày 12/6/2001 và Nguyễn Hồ Anh T,
sinh ngày 23/10/2006. Ông D, bà Ng thoả thuận giao cháu Tuấn cho bà Ng trực
tiếp nuôi dưỡng; tạm thời ông D không cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu N đã
đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên ông D, bà Ng không yêu cầu xem xét.
Ông D, bà Ng có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong
trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực
tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định
của pháp luật.
- Về tài sản chung: ông D, bà Ng trình bày không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: ông D, bà Ng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: ông D, bà Ng mỗi người phải chịu 150.000đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền
tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng
lệ phí số 0007724 ngày 09/12/2020 của Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố
Biên Hòa, ông D, bà Ng đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được
thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã Q, huyện QL, tỉnh Ng.
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Đỗ Thị Huệ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm