Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 60/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 17 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 60/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | G và P thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Hoàng P, sinh ngày 28/02/1998; Số CCCD: 096098002867;
thường trú: Ấp S, xã Đ, tỉnh Cà Mau; chỗ ở hiện nay: Phòng trọ 21, Nhà trọ Tô Văn
C, Tổ 1, khu phố B, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phạm Thị Cẩm G, sinh ngày 09/12/2001; Số CCCD: 087301011399;
thường trú: Tổ 17, ấp 1, xã Ph, tỉnh Đồng Tháp; chỗ ở hiện nay: Phòng trọ 21, Nhà
trọ Tô Văn C, Tổ 1, khu phố B, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng P và bà Phạm Thị Cẩm G kết hôn
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph 1, huyện H1,
tỉnh Đồng Tháp (Nay là xã Ph, tỉnh Đồng Tháp) vào ngày 17/01/2022 theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 04. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm,
không tìm được tiếng nói chung, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, thường xuyên
cãi vã nhau. Nay, ông Trần Hoàng P và bà Phạm Thị Cẩm G xác định vợ chồng
không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa
án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Trần
Gia H2, sinh ngày 07/7/2021 và Trần Ngọc H3, sinh ngày 06/3/2024. Ông Trần
Hoàng P và bà Phạm Thị Cẩm G thoả thuận giao con chung cho bà Phạm Thị Cẩm
G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Trần Hoàng P không cấp dưỡng nuôi con
chung.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Hoàng P và bà Phạm Thị Cẩm G
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trần Hoàng P và bà Phạm Thị Cẩm G
là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn là hoàn toàn tự
nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng P và bà Phạm Thị Cẩm G thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Gia H2, sinh ngày 07/7/2021 và
Trần Ngọc H3, sinh ngày 06/3/2024 cho bà Phạm Thị Cẩm G được trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phạm Thị Cẩm G về việc không
yêu cầu ông Trần Hoàng P cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc
cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng
nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Hoàng P và bà Phạm Thị Cẩm G phải chịu
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu
trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019839 ngày 31/3/2026 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND xã Ph, tỉnh Đồng Tháp (GCNKH số 04
ngày 17/01/2022);
- Các đương sự;
- Lưu VT, HS.
THẨM PHÁN
Đậu Thị Loan
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm