Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TAND tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 60/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/07/2024 của TAND tỉnh Nam Định về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Nam Định
Số hiệu: 60/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đặng Thị H - Trần Ngọc D
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày 24 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phn gii quyết việc dân sự gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Dũng
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:
Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở
phiên họp thẩm công khai giải quyết việc dân sthụ số 82/2024/TLST-
HNGĐ ngày 03 tng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu ng nhận thuận tình ly n,
thỏa thun nuôi con chung.
Theo Quyết định mở phiên họp thẩm giải quyết việc dân sự số
69/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024, những người tham gia tố
tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị: Đặng Thị H, sinh năm 1988
Nơi thường t: 47/558 THL, phưng MX, thành ph, tnh Nam Định
Hiện đang trú tại: Nhật Bản
Hộ chiếu số: C5241677, cấp ngày 23/5/2018
- Anh: Trần Ngọc D, sinh năm 1986
Nơi thường t: 47/558 THL, phưng MX, thành ph, tnh Nam Định
2
Tại phiên họp: Chị Đặng ThH, anh Trần Ngọc D vắng mặt (Có đơn xin giải
quyết vng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn bản tự khai, ch Đặng
Thị H anh Trần Ngọc D đều trình bày:
Chị Đặng Thị H anh Trần Ngọc D tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng kết
hôn vào ngày 29-02-2008 tại Ủy ban nhân dân Phú Phúc, huyện Nhân,
tỉnh Nam. Sau khi chung sống được một thời gian, chị Đặng Thị H và anh
Trần Ngc D xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác
nhau, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại chị Hồng đang trú tại Nhật
Bản n anh Dũng sinh sống tại Việt Nam; do khoảng cách địa xa cách nên
chị Đng ThH anh Trần Ngc D ít liên lạc với nhau không còn quan tâm
đến nhau. Nay chị Hồng anh Dũng đều xác định tình cảm vợ chồng không
còn, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đã bàn bạc
thống nhất yêu cầu a án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn
cho anh chị.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng 03 con chung cháu
Trần Huyền Trang, sinh ngày 03/02/2009, cháu Trần Ngọc Trí, sinh ngày
24/3/2014 và cháu Trần Diệu Huyền, sinh ngày 18/4/2016. Khi ly hôn chị Hồng,
anh Dũng thống nhất giao hai con chung cháu Trần Huyền Trang cháu
Trần Diệu Huyền cho chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trần
Ngọc Trí cho anh Trần Ngọc D nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con
chung do chị Hồng, anh Dũng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Vợ chồng tự thỏa thuận nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc n sự: Anh Trần Ngọc D tnguyện nộp toàn b.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư đã thực hiện đúng theo quy định
của pháp luật, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm.
Về nội dung: Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của ch Đặng Th H anh Trần
Ngc D hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị
3
Tòa án căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân Gia đình công nhận thuận tình ly hôn
cho các đương sự; Về con chung, giao hai con chung là cháu Trần Huyền Trang,
sinh ngày 03/02/2009 cháu Trần Diệu Huyền, sinh ngày 18/4/2016 cho chị
Đặng Thị H nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Trần Ngọc Trí, sinh ngày
24/3/2014 cho anh Trần Ngọc D nuôi dưỡng, chăm sóc; Về tài sản, công nợ
chung của vợ chồng: Chị Đặng Thị H anh Trn Ngọc D đều xác định không
và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Trần Ngọc
D nộp toàn bộ lệ phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên
họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: ChĐặng ThH, anh Trần Ngọc D đăng hộ
khẩu tại thành phNam Định, tỉnh Nam Định, nhưng hiện tại chị Hồng đang
trú làm việc tại Nhật Bản, nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân
sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Chị Đặng Thị H, anh Trần Ngọc D đều có đơn xin gii quyết vng mt nên
căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên
họp
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H, anh Trần Ngọc D tự do m hiểu,
tự nguyện đăng kết hôn vào ngày 29-02-2008 tại Ủy ban nhân dân Phú
Phúc, huyện Nhân, tỉnh Nam nên hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn,
vợ chồng chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên
nhân do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, vợ chồng không tìm
được tiếng nói chung. Hiện tại chị Hồng đang trú tại Nhật Bản còn anh Dũng
sinh sống tại Việt Nam; do xa cách nên chị Hồng, anh Dũng ít liên lạc với nhau
và không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Đặng Thị H, anh Trn Ngọc D đều xác
định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mục đích n nhân
không đạt được đều thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công
nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa chị
4
Đặng Thị H, anh Trn Ngọc D đều hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55
Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng 03 con chung cháu
Trần Huyền Trang, sinh ngày 03/02/2009, cháu Trần Ngọc Trí, sinh ngày
24/3/2014 và cháu Trần Diệu Huyền, sinh ngày 18/4/2016. Khi ly hôn chị Hồng,
anh Dũng thống nhất giao hai con chung cháu Trần Huyền Trang cháu
Trần Diệu Huyền cho chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trần
Ngọc Trí cho anh Trần Ngọc D nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc cấp dưỡng nuôi con
chung do chị Hồng, anh Dũng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thỏa thuận của chị Hồng, anh Dũng phù hợp với điều kiện thực tế,
không trái pháp luật, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung chưa
thành niên, nên được chấp nhận.
[4] Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Chị Đặng Thị H, anh Trn
Ngc D đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lphí thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của
anh Trần Ngọc D nộp toàn bộ lệ phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình;
khoản 2 Điều 149, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ
Quốc hội,
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị H, anh Trần Ngọc D.
2. Về con chung: Giao con chung cháu Trần Huyền Trang, sinh ngày
03/02/2009 cháu Trần Diệu Huyền, sinh ngày 18/4/2016 cho chị Đặng Thị H
nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Trần Ngọc Trí, sinh ngày 24/3/2014 cho anh
Trần Ngọc D nuôi dưỡng, chăm sóc, cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18
tuổi, khả năng lao động tự lập được; Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị
Hồng, anh Dũng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Đặng Thị H, anh Trần Ngọc D quyền thăm nom con chung
không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung.
5
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trần Ngọc D tự nguyện nộp
300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí
anh Dũng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005761 ngày 02-7-2024 của Cục
Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Xác định anh Trần Ngọc D đã nộp đủ lệ phí
giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 24-7-2024.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Nam Định;
- Cục THADS tỉnh Nam Định;
- UBND phường Mỹ ;
- UBND Phú Phúc;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ việc.
THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Anh Dũng
Tải về
Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 60/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất