Quyết định số 60/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2018 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 60/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 60/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 60/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2018 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 60/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/04/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Lê Tri K và Nguyễn Thị Phương T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ Sơn Trà, ngày 27 tháng 4 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 05
tháng 4 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Lê Tri K - Sinh năm: 1990 - Địa chỉ: xã Hải Quy, huyện Hải
Lăng, tỉnh Quảng Trị.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Phương T - Sinh năm: 1991 - Địa chỉ: Phòng
613, khu chung cư C2, phường Nại Hiên Đông, Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 80; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4
năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lê Tri K và bà Nguyễn Thị Phương T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 47 Quyển
số 01/2015 do tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị cấp ngày
26/11/2015).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Tri K và bà Nguyễn Thị Phương T thống nhất thuận
tình ly hôn.
-Về con chung: ông Lê Tri K và bà Nguyễn Thị Phương T thống nhất giao con Lê
Nguyễn Đăng K- sinh ngày 20/11/2016 cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi
dưỡng, ông Lê Tri K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi co n mỗi tháng là 1.500.000 đồng cho
đến khi con Lê Nguyễn Đăng K đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con: Vào ngày 28
hàng tháng kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung,
không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải
quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015.
-Về tài sản chung: ông Lê Tri K và bà Nguyễn Thị Phương T xác định vợ chồng
không có tài sản chung.
-Về nợ chung: ông Lê Tri K và bà Nguyễn Thị Phương T xác định vợ chồng không
có nợ chung.
-Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Lê Tri K và bà Nguyễn Thị
Phương T phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông Lê Tri K
và bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà
Nẵng theo biên lai số 8643 ngày 05/4/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND quận Sơn Trà;
- Chi cục THADS quận Sơn Trà; (Đã ký)
- UBND xã Hải Quy, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị;
- Lưu hồ sơ.
TRẦN THỊ BÉ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm