Quyết định số 59/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/06/2022 của TAND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 59/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 59/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/06/2022 của TAND huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vị Xuyên (TAND tỉnh Hà Giang) |
| Số hiệu: | 59/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Chúng Văn H xin ly hôn Chị Hoàng Thị L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H
––––––––––
Số:59/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––
V X, ngày 24 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2022/TLST- HNGĐ ngày 01
tháng 6 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn:
Anh Chúng Văn H, sinh năm 1992; Số CMND 073497694, cấp ngày 18/8/2014.
Địa chỉ: thôn Hồng T, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Chị Hoàng Thị L,
sinh năm 1993, Số CMND 073352854, cấp ngày 19/7/2018; Địa chỉ: thôn Hồng
T, xã Tùng B, huyện V, tỉnh H;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều
82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy
định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
16 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm
2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chúng Văn H, sinh năm
1992; Số CMND 073497694, cấp ngày 18/8/2014. Địa chỉ: thôn Hồng T, xã
Tùng B, huyện V, tỉnh H và bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1993, Số CMND
073352854, cấp ngày 19/7/2018; Địa chỉ: thôn Hồng T, xã Tùng B, huyện V,
tỉnh H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chúng Văn H và chị Hoàng Thị L thuận
tình ly hôn.

2
- Về con chung: Anh Chúng Văn H và chị Hoàng Thị L thỏa thuận nhất
trí giao: Cháu Chúng Thúy H, sinh ngày 05/02/2011 và cháu Chúng Thanh P,
sinh ngày 27/7/2015 cho anh Chúng Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu P cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Kể từ
ngày 16/6/2022.
Chị Hoàng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom
con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Chúng Văn H và chị Hoàng Thị L
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Chúng Văn H và chị Hoàng Thị L thỏa thuận nhất trí để
anh Chúng Văn H chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số
tiền 300.000đ theo biên lai số 0002089 nộp ngày 01/6/2022 tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện V, tỉnh H.
Trả lại cho anh Chúng Văn H 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện V;
- UBND xã Tùng B, huyện V, tỉnh
H;
- TAND tỉnh H;
- Chi cục THADS huyện V;
- Hồ sơ vụ án, vp.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Xuân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm