Quyết định số 59/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 59/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2020 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Thanh Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 59/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Thanh Hóa, ngày 14 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn c vào Điu 212, Điu 213, khon 4 Điu 397 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/ 2016/ NQ- UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản
sử dụng án phí Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên chồ sơ việc dân sự thụ số 64/2020/TLST- HNGĐ ngày
15 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi
ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Chu Anh N Sinh năm 1980
Đa ch: D, phưng N, thành ph T, tnh Thanh Hóa.
2.Chị Lê Thị H Sinh năm 1982
Đa ch: D, phưng N, thành ph T, tnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Chu Anh N chị Thị H đề nghị Tòa án công
nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh N
chị H không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị
về thuận tình ly hôn là có căn cứ, nên ng nhận sự thuận tình ly hôn của anh Chu
Anh N và chị Thị H.
[2]. Về con cái: Anh N và chị H 02 con chung cháu Chu Thị Trâm A
sinh ngày 13/12/2003 và cháu Chu Đức T sinh ngày 31/12/2007. Ly hôn anh chị
thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Thị Trâm A, anh N trực tiếp
nuôi dưỡng cháu Chu Đức T, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét
thấy việc thỏa thuận của anh N và chị H về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng
nuôi con là hoàn toàn tự nguyện của các đương sự, phù hợp vi nguyện vọng của
con cái phù hợp với quy định pháp luật, nên công nhận sthỏa thuận của anh
chị.
2
[3]. Về T sản chung công nợ chung: Không có, anh chị không yều cầu
Tòa án giải quyết. Xét đây tự nguyện của anh chị nên công nhận sự thỏa thuận
của anh chị.
[4]. Về Lệ phí: Anh N và chị H thỏa thuận, anh N chịu Lệ phí ly hôn
thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.
[5]. Vic thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận
trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận sự t nguyện ly hôn
hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm
điều cấm của phấp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhn s thun nh ly hôn và s tha thun ca các đương s c th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Anh N
và chị Lê Thị H.
- Về con chung: Anh N và chị H 02 con chung cháu Chu Thị Trâm A
sinh ngày 13/12/2003 cháu Chu Đức T sinh ngày 31/12/2007. Ly hôn giao cho
chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Thị Trâm A, giao cho anh N trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Chu Đức T, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Hai bên
quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về T sn chung: Anh chị không u cu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. V Lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của anh chị, anh N chịu lệ phí
ly hôn sơ thẩm 300.000đ nhưng đựơc trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh đã
nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tm
ng lphí số AA/2018/0000714 ngày 08/01/2020, anh N đã np đủ.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP Thanh Hóa;
- THADS TPTH;
- UBND xã Đ;
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Hoàng Thị Nguyệt
3
Tải về
Quyết định số 59/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 59/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất