Quyết định số 571/2024/QĐST-DS ngày 26/08/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 571/2024/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 571/2024/QĐST-DS ngày 26/08/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 571/2024/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/08/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu tuyên bố các thỏa thuận dân sự vô hiệu
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hnh phúc
Số: 571/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ.T.H
Các Hội thẩm nhân dân: Ông N.T
Bà N.T.V.T
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị K C
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HChí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Nguyễn Thị L Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212; 213; 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015; Luật đất đai 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy
ban Thường vQuốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 454/2018/TLST-DS ngày
21/6/2018, về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu tuyên bố các thỏa
thuận dân sự vô hiệu”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sthỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
pháp luật không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1937; Địa chỉ: 11 H.T.K,
phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo y quyền: Ông Phạm Trung Q1, sinh năm 1957; Địa
chỉ: 710 QL, phường H, Thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền
số 009349 ngày 4/5/2017 tại Văn phòng Công chứng Đ). Người bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Thảo P; Địa chỉ: 137D2 Đường số 11,
Khu phố 9, Phường T, Thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bị đơn:
2.1. Ông Đoàn Minh Đ1, sinh năm 1967;
2
2.2. Ông Đoàn Hữu H, sinh năm 1969;
Cùng địa chỉ: 537 QL, phường H, Thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại din theo ủy quyền của đồng b đơn: Bà Nguyễn Th Anh Đ2, sinh
m 1980; Địa ch: 513 H.V.N, phường B, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Giấy
ủy quyền số 013834 ngày 26/11/2020 tại Văn phòng công chứng LVD). Người
bảo vquyền lợi ích hợp pháp của đồng bị đơn: Luật Trần Thị Hải A,
Công ty Luật TNHH MTV ABP thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Đoàn Thị LM, sinh năm 1956; Địa chỉ: 9637 L L N, Brooklyn,
MN, 55443, USA. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Minh Đ1, ông
Đoàn Hữu H (Văn bản ủy quyền ngày 15/2/2023).
3.2. Ông Đoàn Minh Q2, sinh năm 1957;
3.3. Ông Đoàn Minh T1, sinh năm 1958;
Cùng địa chỉ: 710 QL, phường H, Thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.4. Đoàn Thị Ngọc T2, sinh năm 1960; Địa chỉ: 187/22 C.G, Phường
C.G, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.5. Ông Hoàng Văn T3, sinh năm: 1961. Địa chỉ: 332/19 A.C, Phường T,
Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Bà S, sinh năm 1976;
2. Đoàn Hiền M.A, sinh năm 2004;
3. Trẻ Đoàn Hiền T.A, sinh năm 2010;
Cùng địa chỉ: 537 QL, phường H, Thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C người đại diện theo ủy quyền ông
Phạm Trung Q1; bị đơn ông Đoàn Minh Đ1, Đoàn Hữu H người quyền,
nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Văn T3 cùng thống nhất như sau:
1. Quyền sử dụng khu đất diện tích 1858,6m
2
thuộc: Thửa đất số 467, tờ
bản đồ thứ 2 H (Cũ); Theo TL 299/TTg thuộc các thửa 342, 343, 344, 347;
Theo tài liệu 02/1992 thuộc các thửa 300, 302 306; 443 - 446 ; Theo tài liệu
năm 2005 thuộc các thửa 20,20-1,20-2, 20-3,28-1, 30-1, 46-1 tờ bản đồ 72, 73.
Tọa lạc tại số 537 QL, phường H, Thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo
Bản đồ hiện trạng ngày 28/4/2023, do Trung tâm đo đạc bản đồ – Sở Tài nguyên
và Môi trường lập (Đính kèm) sẽ được phân chia như sau:
1.1. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C được quyền sử dụng diện tích đất
900m
2
nh từ đường QL o vào cho đủ diện ch 900m
2
thuộc một phần các thửa
đất 443, 444, 445 một phần tha 306 (Tài liệu 02/1992), nay các thửa 20-1
(Tài liệu m 2005) với c vị trí hiệu 13,14,15,16,17,18,19,20 tứ cận
ớng bắc giáp khu đất quán cafe L; ớng nam giáp thửa 306, ớng đông giáp
phần đất chia cho bị đơn, ớng y mặt tiền QL.
3
1.2. Bị đơn ông Đoàn Minh Đ1, Đoàn Hữu H được quyền sử dụng phần
diện tích đất 933,8m
2
còn lại của khu đất thuộc một phần thửa 445, thửa 302
(Tài liệu 02/1992), một phần thửa 20-1, 20-2 20-3 (Tài liệu năm 2005) với
các vị trí có ký hiệu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 một phần số 13 và vật kiến
trúc gắn liền là nhà hiện mang số 537 QL; có tứ cận: Hướng Đông bắc giáp
đất người khác; hướng tây hướng nam giáp phần đất chia cho ông C và phần
đất đang tranh chấp với ông Lê Văn Ng.
2. Nguyên đơn ông Nguyễn n C người đại diện theo ủy quyền ông
Phạm Trung Q1; bị đơn ông Đoàn Minh Đ1, Đoàn Hữu H đưc quyn đăng ký
khai liên hệ cơ quan chức năng để được cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất
tài sn gắn liền đất theo quy định của Lut đất đai.
3. Nguyên đơn ông Nguyễn n C người đại diện theo ủy quyền ông
Phạm Trung Q1 thng nhất đồng ý ng m thủ tục cấp giấy chng nhn quyền s
dụng toàn bộ diện tích đất và tài sản gắn liền tại mục (1) cho nguyên đơn và bị đơn
ng đứng tên đồng sử dụng đất i sản khác gắn liền với đất trên giấy chứng
nhận. Thống nhất bên bị đơn đang qun lý s dụng đất nên phải trách nhiệm chủ
động liên hệ quan chức năng làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đồng sử
dụng đất đối với khu đất và i sản gắn liền u tại mục (1). Nguyên đơn cung cp
giấy tờ liên quan để cùng bị đơn đngn đồng sử dụng đt i sản khác gắn liền
với đất trên giấy chứng nhận. Tiền thuế, phí liên quan đến việc làm thủ tục cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất, ngun đơn, bị đơn phải
chịu ơngng với phần đất nh được chia.
4. Bên nguyên đơn ông Nguyễn Văn C người đại diện là ông Phạm
Trung Q1 bên bđơn ông Đoàn Minh Đ1, Đoàn Hữu H thống nhất đồng ý
cùng chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng đất chia cho mỗi bên nêu trên tại
mục (1.1), (1.2). Việc tìm người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các
bên cùng thực hiện và thống nhất cùng chuyển nhượng phần đất của các bên cho
người nhận chuyển nhượng đưa ra giá cao nhất. Thuế, phí liên quan đến việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất mỗi bên
phải tự chịu tương ứng với phần đất mình được chia.
5. Thời hạn thực hiện việc đăng khai làm thủ tục đề nghị cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và tìm người nhận chuyển nhượng: Trong thời hạn
6 tháng kể từ ngày 27/8/2024. Nếu quá thời hạn y thì c n được quyền yêu
cầu Cơ quan Thi hành án thực hiện chia đất theo thỏa thuận phân chia nêu trên tại
mục (1.1), (1.2); hoặc yêu cầu phát mãi phần đất mình được chia. Giành quyn ưu
tiên mua lại phần đất mình được chia cho bên nguyên đơn hoặc bị đơn.
Việc Thi hành án do các bên tự thỏa thuận thực hiện hoặc thực hiện tại
quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền
6. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C người đại diện theo ủy quyền ông
Phạm Trung Q1 trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trước đây
của bên nguyên đơn với ông Hoàng Văn T3.
4
7. VChi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, lập Bản vẽ hiện
trạng vị trí, nguyên đơn đã tạm ứng tự nguyện chịu. Chi phí thực hiện Ủy
thác tư pháp do bị đơn tạm ứng và tự nguyện chịu.
8. Ván phí dân sự thẩm: Nguyên đơn người cao tuổi đơn xin
miễn án phí. Hoàn lại cho Nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 36.000.000
(ba mươi sáu triệu) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số
AA/2016/0015718 ngày 3/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức
(nay là Thành phố Đ), Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn phải chịu án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng
theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2022/0001972 ngày
25/8/2023, tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn được
nhận lại số tiền 450.000 (bốn trăm năm mươi nghìn) đồng
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS;
- Chi cục THADS TP Đ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đ.T.H
Tải về
Quyết định số 571/2024/QĐST-DS Quyết định số 571/2024/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 571/2024/QĐST-DS Quyết định số 571/2024/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất