Quyết định số 56/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/07/2018 của TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 56/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 56/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 56/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18/07/2018 của TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Đống Đa (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 56/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 18/07/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | quyết định số 56 |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 56/2018/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 348/2018/TLST/HNGĐ ngày
02 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hải Anh, sinh năm 1988.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 1 thôn An lạc 1, xã An Vinh, huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: P 508 tầng 9 CC Capital Garden ngõ 102 Trường Chinh, phường
Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trịnh Anh Tuấn, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: P 508 tầng 9 CC Capital Garden ngõ 102 Trường Chinh, phường
Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 1 thôn An lạc 1, xã An Vinh, huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Chị Hoàng Thị Hải Anh và anh Trịnh Anh Tuấn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Hải Anh và anh Trịnh Anh Tuấn xây dựng gia
đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được UBND xã An Vinh, huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình chứng nhận kết hôn vào ngày 03/9/2016.

Sau kết hôn chị Hải Anh, anh Tuấn sống tại P 508 tầng 9 CC Capital Garden
ngõ 102 Trường Chinh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
Mâu thuẫn vợ chồng chị Hải Anh, anh Tuấn phát sinh từ năm 2012. Nguyên
nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung.
Nay chị Hải Anh, anh Tuấn xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Xác nhận chị Hải Anh, anh Tuấn có 01 con chung là Trịnh Ánh
Dương (nữ), sinh ngày 23/6/2017. Giao cho chị Hải Anh trực tiếp nuôi cháu Trịnh
Ánh Dương. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trịnh Anh Tuấn cấp dưỡng nuôi cháu
Ánh Dương hàng tháng, mỗi tháng là 15.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng được thực
hiện kể từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi
có quyết định khác thay thế.
Anh Tuấn được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai
được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản ): Chị Hải Anh, anh Tuấn xin tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Hải Anh, anh Tuấn xác nhận vợ chồng không vay nợ chung
của ai và không cho ai vay nợ.
-Về án phí: Chị Hải Anh tự nguyện chịu cả 300.000đồng án phí ly hôn sơ
thẩm. Chị Hải Anh đã nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0007088 ngày 02/5/2018 của chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Anh Tuấn phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (chưa nộp).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
-UBND xã An Vinh, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Thị Hƣờng
Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2017
SAO Y BẢN CHÍNH
THẨM PHÁN
Đặng Thị Hường

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS:
(1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án
nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành
phố Hà Nội).
(2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi
họ tên.
(3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn.
(4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã
được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí).
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 142 /2016/QĐST-HNGĐ Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm.
Căn cứ vào Điều 55, 56, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13
ngày 19/6/2014.
Căn cứ vào pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày
27 tháng 02 năm 2009 của UBTV Quốc hội.
Căn cứ vào Nghị quyết số 01/2012/NQ-HDDTP ngày 13/6/2012 hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
01/11/2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 877/TLST-
HNGĐ ngày 18/10/2016.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2016 là hoàn toàn tự
nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu Hƣơng và anh Trần Nghị.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Hƣơng, sinh năm 1969.
Nơi cư trú: Số 2, hẻm 29, ngách 2, ngõ 129 đường Nguyễn Trãi, phường
Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Nghị, sinh năm 1965.
Nơi cư trú: Số 47, ngách 5, ngõ 85 Nguyễn Lương Bằng, Đống Đa, Hà Nội.
3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu Hương và anh Trần Nghị chung sống với
nhau từ năm 1989 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được Ủy ban nhân dân phường
Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội cấp giấy chứng nhận kết hôn quyển số 02, số 118 ngày
21/11/1989. Quá trinh chung sống đến khoảng năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau và chị Hương, anh
Nghị đã sống ly thân nhau mỗi người một nơi từ năm 2002 cho đến nay. Nay chị
Hương, anh Nghị cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
* Con chung: Chị Hương, anh Nghị xác nhận có 02 con chung là Trần Thu Lệ
(nữ ), sinh ngày 10/4/1990 và Trần Huy Hoàng ( nam ), sinh ngày 19/10/2001. Ghi
nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị Hương, anh Nghị, giao cháu Trần Huy Hoàng
cho chị Hương trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh
Nghị cho đến khi chị Hương có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan có
thẩm quyền thay thế. Còn đối với cháu Trần Thu Lệ đã trưởng thành và có gia đình
riêng nên không đặt ra giải quyết.
Anh Nghị được quyền đi lai thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không
ai được quyền ngăn cản.
* VÒ tµi s¶n chung (Gåm ®éng s¶n vµ bÊt ®éng s¶n) : Chị Hương, anh Nghị
xác nhận không có, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. Nên không xem xét.
* VÒ nî: Chị Hương, anh Nghi xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay
nợ, kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n gi¶i quyÕt. Nên không xem xét.
* Về án phí: Chị Hương tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là 200.000
đồng. chị Hương đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004656
ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị
Hương đã nộp đủ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục chung.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND quận Đống Đa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Thị Hƣờng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm