Quyết định số 55/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 55/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 55/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 55/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bình Đại (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 55/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Phan Thị Kiều T với ông Lý Văn S |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Anh phúc
Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ
BĐ, ngày 23 tháng 03 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 468/2022/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Phan Thị Kiều T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp Vinh Thái, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Lý Văn S, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp Vinh Thái, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều
212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 119 của Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15
tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Kiều T với anh Lý Văn
S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kiều T với anh Lý Văn S thuận tình ly
hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Lý Văn S được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung
tên là Lý Văn H, sinh ngày 27/5/2008 và Lý Nhựt Q, sinh ngày 17/12/2014, sự thỏa
thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu H và cháu Q.
2
Ghi nhận sự tự nguyện của anh S nuôi con chung không yêu cầu chị T cấp
dưỡng nuôi con chung.
Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
Anh S trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết
định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không
xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Hôn nhân sơ thẩm:
Chị Phan Thị Kiều T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009445 ngày 06 tháng
10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Như vậy, chị Phan Thị Kiều T được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nôi nhaän: THẨM PHÁN
- TAND tænh Beán Tre (Phòng KTNV và THA); (Đã ký)
- VKSND huyện BĐ;
- Chi cục THADS huyeän BĐ;
- UBND xã VQT (Số 51/2011, Quyển 01/2011
ngày 01/9/2011);
- Caùc ñöông söï;
- Löu hồ sơ vụ án. Nguyễn Đăng Phi
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm