Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 51/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 51/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Về quan hệ hôn nhân |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN
Số: 51/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 59/2026/TLST-
HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1982;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T1, sinh năm: 1978.
Đều có địa chỉ: Thôn S, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm
2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn
Xuân T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Xuân T1 thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Xuân T1 có 02 con chung
là:
+ Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 11/02/2008 (Đã thành niên)
+ Nguyễn An N, sinh ngày 12/7/2023: bà Hoàng Thị T có nghĩa vụ trực
tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn An N cho
đến khi con chung Nguyễn An N đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ông T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Hoàng Thị T không yêu cầu ông
Nguyễn Xuân T1 cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn An N.
- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Xuân T1 tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Hoàng Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí bà T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0001481
ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn lại
cho bà Hoàng Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV6 – Thái Nguyên;
- UBND xã Thanh Thịnh, Thái Nguyên
(Nơi ĐKKH);
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- TAND tỉnh Thái Nguyên (kèm BBHGT);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Triệu Thị Vang
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm