Quyết định số 51/2021/QĐST-DS ngày 01/04/2021 của TAND TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 51/2021/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 51/2021/QĐST-DS ngày 01/04/2021 của TAND TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
Quan hệ pháp luật: Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Huế (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 51/2021/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/04/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HU
TỈNH THỪA TIÊN HUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 51/2021/QĐST-VDS
Thành phố Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v
tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Thành phn gii quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Ngô Văn Nam.
Thư phiên họp:i Thị Huyền Trang Thư Tòa án nhân dân thành
phố Huế.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế tham gia phiên hp:
Ông Nguyễn Trường Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Huế mở
phiên họp thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ số 195/2020/TLST-VDS
ngày 21 tháng 10 m 2020 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo
Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc n sự số 11/2021/QĐST-
MPHVDS ngày 19 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cu gii quyết vic dân s: Bà Đ.T.H, sinh năm 1971;
Địa ch: Đưng D, phường H, thành ph H, tnh Tha Thiên Huế; Nơi trú
hin ti: Đưng L, phường K, thành ph H, tnh Tha Thiên Huế; có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu N.Đ.N.T1, sinh ngày 25/11/2007;
+ Cháu N.Đ.N.T2, sinh ngày 09/11/2011;
Ni đại din hp pháp cho cháu T1 cháu T2: Bà Đ.T.H (Là ngưi yêu cu).
Đều địa ch: Đưng D, phường H, thành ph H, tnh Tha Thiên Huế; Nơi
cư trú hiện ti: Đưng L, phường K, thành ph H, tnh Tha Thiên Huế.
Cháu T1 và cháu T2 đều vng mt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 02/6/2020, bản tự khaibiên
bản lấy lời khai ng ngày 06/11/2020, ngưi yêu cầu Đ.T.H trìnhy:
Đ.T.H kết hôn hợp pháp với ông N.N.N vào năm 2006, tiến hành đăng
kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi
kết hôn, hai người sống chung nhà mẹ ông N tại Đưng D, phường H, thành ph
2
H, tnh Tha Thiên Huế và đã có chung với nhau 02 người con là các cháu
N.Đ.N.T1 và N.Đ.N.T2. Đến năm 2010, H ông N đưa các con ra riêng, thuê
nhà trọ tại Đưng L, phường K, thành ph H để cư trú sinh sng. Vào năm 2016,
v chng H, ông N xy ra mâu thun do ông N đã quan hệ ngoi tình với người
ph n khác. Mâu thun v chng ngày càng trm trng không gii quyết được
ông N đã bỏ nhà đi từ tháng 01/2017 cho đến nay. K t ngày b đi, ông N đã tự ý
cắt đứt mi liên lc, không mt lần nào điện thoi hay tr v thăm gia đình, H đã
nhiu ln hỏi thăm thông tin tìm kiếm ông N nhưng đều không kết quả. Đến
nay, H không biết ông N đang làm gì, đâu, còn sống hay đã chết. Để ổn định
cuc sng, bà H yêu cu Tòa án xem xét gii quyết tuyên b ông N.N.N mt tích.
- V qun lý tài sn của người b tuyên b mt tích: Theo trình bày ca bà H,
trong quá trình chung sng, ông N không tài sn chung nên không yêu cu
Tòa án gii quyết.
Kèm theo đơn yêu cầu, Đ.T.H đã giao nộp các tài liệu chứng cứ kèm theo
gồm: Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn; Bản sao Giấy chứng minh nhân dân Đ.T.H,
N.N.N; Bản sao Sổ hộ khẩu gia đình chủ hộ N.N.N; Đơn xác nhận của Tổ trưởng Tổ
dân phố X, phường H và được xác nhận của UBND phường H, thành phố H.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan c cháu N.Đ.N.T1 N.Đ.N.T2
đều trình bày: Cha của các cháu ông N.N.N đã bỏ nhà đi từ hơn 03 năm nay
không một lần nào về thăm nhà hay điện thoại thăm hỏi nên các cháu đều không biết
ông Nam đang làm gì và ở đâu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế tham gia phiên họp phát biểu
ý kiến:
V vic tuân theo pháp lut: Thẩm phán, Thư phiên hp, người yêu cu
ngưi có quyn li, nghĩa vụ liên quan trong v án đều chấp hành đúng quy định ca
pháp lut t tng, không có vi phm gì cn phi kiến ngh khc phc.
V yêu cu Tòa án tuyên b ông N.N.N mt tích ca bà Đ.T.H: Qua các tài liu
chng c trong h vụ việc do người yêu cu giao np cũng như đưc Tòa án
tiến hành xác minh, thu thập đã chứng minh ông N.N.N đã bỏ đi từ tháng 01 năm
2017 cho đến nay không tin tc . Tòa án đã tiến hành thông báo tìm kiếm ông
N trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy đnh ca B lut t tng dân s.
Đến nay đã hết thời hạn thông báo (04 tháng) nhưng ông N không trở về cũng
không ai biết tin tức gì về ông N. Do đó, yêu cầu của Đ.T.H về việc tuyên bố ông
N.N.N là một người mất tích là có cơ sở, đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm
tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp,
Tòa án nhân dân thành phố Huế nhận định như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Đây yêu cầu giải quyết
việc dân sự về tuyên bố một người mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 27 ca
3
B lut t tng dân s. Ni b yêu cu là ông N.N.N có h khẩu thường trú và nơi
tcuối cùng ti thành ph H thuộc trường hợp quy định ti đim a khon 2
Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 ca B lut t tng dân s. Do đó, vụ việc thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Huế.
[2] V quyn yêu cu Tòa án tuyên b một người mt tích ca bà Đ.T.H:
Đ.T.H ông N.N.N kết hôn với nhau vào năm 2006 ti Ủy ban nhân dân phưng
H, thành ph H, nên H v hp pháp ca ông N. Nay ông N b nhà đi bit tích
t năm 2017 cho đến nay không có tin tc gì, cho nên bà H có quyn yêu cu Tòa án
tuyên b ông N.N.N mt tích.
[3] Xét v yêu cu ca Đ.T.H v vic tuyên b ông N.N.N mt tích, thy rng:
Trong thi gian chung sng, v chng bà H, ông N xy ra mâu thun do ông N
quan h ngoi tình với người ph n khác. Mâu thun v chng kéo dài ngày
càng trm trng không gii quyết được. Tháng 01/2017, ông N đã bỏ nhà đi cho đến
nay không nhng không tr v n cắt đứt mi liên lc. H đã áp dng nhiu
bin pháp tìm kiếm ông N nhưng đu không kết qu. Đến nay, H gia đình
đều không có tin tc gì ca ông N.N.N.
Ngày 10/11/2020, Tòa án nhân dân thành phố Huế đã ra Quyết định thông báo
tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông N.N.N trên các phương tiện
thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Đến nay đã hơn 04 tháng kể từ
ngày thông báo tìm kiếm nhưng ông N không trở vcũng không ai biết tin tức
về ông N.
Tòa án đã tiến hành xác minh ti Công an phường H, thành ph H cũng như Tổ
trưởng T dân ph nơi ông N.N.N đăng hộ khẩu thường trú đều xác định ông N
đã bỏ đi khỏi địa phương từ tháng 01/2017, ông N không tiến hành đăng tm
vắng nên Công an phưng H không biết ông N đã chuyển đến trú đâu hiện
nay không có mt tại địa phương.
Tại biên bản xác minh của Tòa án đối với Ban công tác mặt trận Tổ dân phố X,
phường K, thành phố H cũng như theo phiếu trả lời kết quả xác minh của Công an
phường K, thành phố H đều xác nhận: Đ.T.H cùng chồng N.N.N đăng
tạm trú để trọ tại địa chỉ: Đường L, phường K, thành phố H từ năm 2010. Sau Tết
nguyên đán năm 2017 thì ông N bỏ đi không quay lại cư trú tại phường K thêm lần
nào nữa.
Như vậy, đủ cơ sở xác định rng ông N.N.N đã biệt tích hơn 02 năm lin tr
lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các bin pháp thông báo, tìm kiếm theo quy đnh ca
pháp lut t tng dân s nhưng vẫn không có tin tc xác thc v vic ông N.N.N còn
sng hay đã chết. Do đó, việc Đ.T.H yêu cu Tòa án tuyên b ông N.N.N mt
tích là có căn cứ chp nhn.
[4] V qun tài sn của người b tuyên b mt tích: Theo trình bày ca
Đ.T.H thì trong quá trình chung sng, và ông N không tài sn chung, H
không có yêu cu nên Tòa án không xem xét.
4
[5] V chi phí t tng: Bà Đ.T.H phi chu toàn b chi phí đăng, phát thông báo
tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại
chúng theo quy định của pháp luật.
[6] V l phí thẩm gii quyết vic dân s 300.000 đồng: Đ.T.H phi chu
toàn b.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điu 27; đim a khoản 2 Điều 35; đim b khoản 2 Điều 39;
khon 1 Điu 149; Điu 361; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 385 Điều 389
ca B lut t tng dân s; khoản 1 Điu 37 Ngh quyết s 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy đnh v mc
thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Áp dng Điu 68 ca B lut Dân s;
1. Chp nhn yêu cu ca bà Đ.T.H v vic tuyên b một người mt tích.
Tuyên b ông N.N.N, sinh năm 1980; nơi trú cuối cùng: S 74 Trn Nguyên
Đán, phường Thun Hòa, thành ph Huế, tnh Tha Thiên Huế mt tích.
2. V chi phí t tng: Đ.T.H chu toàn b chi phí đăng, phát thông báo tìm
kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất ch trên các phương tiện thông tin đại chúng
theo quy định của pháp luật và đã chi phí xong.
3. V l phí thẩm gii quyết vic dân s: Đ.T.H phi chu 300.000 đồng
l phí thẩm gii quyết vic dân s nhưng được tr vào s tin tm ng l phí
300.000 đồng đã np theo biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000527
ngày 21/10/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph H, tnh Tha Thiên Huế.
Đ.T.H đã nộp đủ l phí.
4. V quyn kháng cáo, kháng ngh: Người yêu cầu, người quyn lợi, nghĩa
v liên quan quyn kháng cáo quyết định này trong thi hn 10 ngày, k t ngày
Tòa án ra quyết định. Đối với người vng mt ti phiên hp thì thi hn kháng cáo
đưc tính t ngày nhận được quyết định hoc quyết định được niêm yết theo quy
định ca pháp lut.
Vin kim sát nhân dân thành ph Huế quyn kháng ngh quyết định này
trong thi hn 10 ngày, Vin kim sát nhân dân tnh Tha Thiên Huế quyn
kháng ngh quyết định này trong thi hn 15 ngày, k t ngày Tòa án ra quyết định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TT – Huế (Phòng KTNV-THA);
- VKSND thành phố H;
- Người yêu cầu;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
- Chi cục THADS thành phố H;
- Lưu Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Ngô Văn Nam
Tải về
Quyết định số 51/2021/QĐST-DS Quyết định số 51/2021/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất