Quyết định số 50/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 50/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 50/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 50/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện la Pa (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 50/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 30/08/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con cấp dưỡng nuôi con Huong |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH G
Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
P, ngày 30 tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6
năm 2024, giữa;
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, năm sinh 1988;
Nơi cư trú: Thôn 1, xã PT, huyện P, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn C, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Thôn 1, xã PT, huyện P, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 118 của
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22
tháng 8 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Văn
C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Văn C có 03 con chung là
Ngô Thị Trà M, sinh ngày 17/11/2009; Ngô Trung K, sinh ngày 07/12/2011 và Ngô
Trung H, sinh ngày 22/01/2014. Chị H và anh C thỏa thuận phù hợp với nguyện
vọng của các con như sau: giao cả ba con chung Ngô Thị Trà M, Ngô Trung K và
Ngô Trung H cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi
2
con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có
khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh C thoả thuận anh C có nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi cả ba con chung Ngô Thị Trà M, Ngô Trung K và Ngô Trung H
khi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc
không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; cấp dưỡng định
kỳ hàng tháng, mỗi con là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, tổng cộng 03 con là
6.000.000đ (sáu triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 22/8/2024.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa
thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo khoản 2 Điều 116 Luật hôn nhân và
Gia đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia
đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người
phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả
cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng
không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất
giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tại thời điểm thanh
toán.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Thu H và
anh Ngô Văn C không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thuận tình ly hôn và hòa giải
thành nên chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là: 300.000 đồng x 50% =
150.000 đồng và 50% án phí về cấp dưỡng nuôi con là: 300.000 đồng x 50% =
150.000 đồng. Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 300.000 đồng thay
cho cả phần của anh C nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số 0003784 ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P,
tỉnh G. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- VKSND huyện P;
- Các đương sự;
- Chi cục THADS huyện P;
- Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Mai Thị Thanh Nga
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm