Quyết định số 49/2026/QĐST-DS ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 49/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 49/2026/QĐST-DS ngày 01/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 49/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – BẮC NINH
Số: 49/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 01 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc các đương
sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ v án Dân s thẩm th
lý s: 195/2025/TLST - DS ngày 22/12/2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc
giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1972;
Bị đơn: Phạm Thị B, sinh năm 1945;
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
2. Bà Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Số C Ông Í, phường B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của Y, O: Nguyễn Thị Kim L; sinh năm
1972; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
3. Chị Nguyễn Thị Thanh L1, sinh năm 1988;
Người đại diện theo ủy quyền của chị L1: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1945;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
4. Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1955;
5. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1957;
Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Các đương sự thống nhất xác định:
2
- Xác định di sản của ông Nguyễn Văn  để lại gồm có: ½ thửa đất số 532, tờ
bản đồ 149, diện tích 220,1 m
2
tại thôn Đ, T, tỉnh Bắc Ninh ½ ngôi nhà 2 tầng,
cấp III loại 10 trên thửa đất, theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án; tổng
giá trị đất và nhà là: 2.469.438.000 đồng.
- Hàng thừa kế của ông Nguyễn Văn  gồm có: Phạm Thị B, Nguyễn Thị
Kim L, bà Nguyễn Thị Hồng Y, Nguyễn Thị Kiều O, chị Nguyễn Thị Thanh L1.
Mỗi người được hưởng kỷ phần có giá trị là: 493.887.600 đồng.
2. Các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Giao cho Phạm Thị B được quản lý, sử dụng toàn bộ thửa đất số 532, tờ bản
đồ 149, diện tích 220,1 m
2
được giới hạn bởi các điểm (A,B,3,4,5,6,7,8,9,10,11,1,A),
loại đất (đất ở) toạ lạc tại thôn Đ, xã T, tỉnh Bắc Ninh; 01 ngôi nhà 2 tầng, cấp III loại
10. Các tài sản khác không yêu cầu Toà án giải quyết, bà B được tiếp tục sử dụng.
(Có sơ đồ chi tiết kèm theo)
Phạm Thị B quyền liên hệ với các quan Nhà nước thẩm quyền làm
thủ tục, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của
pháp luật.
3. Vchi phí xem xét thẩm định định giá tài sản: Nguyễn Thị Kim L tự
nguyện chịu toàn bộ số tiền 15.000.000 đồng chi phí thẩm định, định giá tài sản.
4. Về án phí: Bà Phạm Thị B là người cao tuổi nên được miễn án phí DSST phần
của được nhận và phải chịu án phí DSST phần các con L, Y, O, chị L1
không nhận tài sản cho bà tổng số tiền là 47.511.000 đồng.
Trả lại bà Nguyễn Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là
10.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu hiệu: BLTU/25E số 0004814 ngày
20/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8, tỉnh Bắc Ninh.
III. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh;
- VKSND, THADS KV8;
- Các đương sự;
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
Vũ Mạnh
3
Tải về
Quyết định số 49/2026/QĐST-DS Quyết định số 49/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 49/2026/QĐST-DS Quyết định số 49/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất