Quyết định số 49/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2019 của TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 49/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2019 của TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cao Bằng (TAND tỉnh Cao Bằng)
Số hiệu: 49/2019/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CAO BẰNG
Số: 49/2019/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
C, ngày 16 tháng 4 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN NH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thsố 11/2019/TLST- HNGĐ
ngày 09 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Lƣơng Quang T Sinhm 1976
Địa chỉ: Tổ 13, phường TG, thành phC, tỉnh C.
- Bị đơn: Ngôn Thị B sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 13, phường TG, thành phố C, tỉnh C.
Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bluật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điu 82 Điều 83 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ p tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
05 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thun tình ly n thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyn ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019
hoàn toàn tnguyện và không vi phạm điu cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhn stnguyện ly
hôn hgiải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lƣơng Quang T Sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ 13, phường TG, thành phố C, tỉnh C.
2
Ngôn ThB sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 13, phường TG, thành phC, tỉnh C.
2. Công nhận sự thothuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ng nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Lương
Quang T và bà Ngôn Thị B.
- Về việc nuôi con chung: Khi ly hôn, Ngôn Thị B ngưi trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lương Gia H, sinh ngày 29/5/2012
cho đến khi con chung đ 18 tuổi.
Anh Lương Quang T trách nhim cấp dưỡng nuôi con chung mức
2.000.000đ (Hai triệu đồng) 01 tháng cho đến khi con chung đ18 tuổi. Thời
gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 05/2019.
n không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai n đương sthống nhất quá trình chung sống v
chồng có những tài sản chung sau:
- Thửa đất số 499, tờ bản đồ số 13-d-IV diện tích 73,7m2 tại địa chỉ tổ 13,
phường TG, thành phC, tỉnh C đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số BH 054946 ngày 30/3/2012;
- 01 Ngôi nhà cấp 4 din tích 44,65m2 y trên thửa đất s499, tờ bản đồ
số 13-d-IV diện tích 73,7m2 tại địa chỉ tổ 13, phưng TG, thành phố C, tỉnh C.
Hai n đương sthống nhất thỏa thuận tổng giá trị của những i sản trên
là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) .
Hai n đương sự thống nhất thỏa thuận chị Ngôn Thị B được quyền s
dụng thửa đất s499, tờ bản đồ số 13-d-IV diện tích 73,7m2 tại địa chỉ t13,
phường TG, thành phố C, tỉnh C sở hữu ngôi nhà cấp 4 diện tích 44,65m2
xây dựng trên thửa đất số 499, tờ bản đồ s13-d-IV diện tích 73,7m2 tại địa chỉ
tổ 13, phường TG, thành phố C, tỉnh C. Chị Ngôn Thị B nghĩa vụ thanh toán
tiền chênh lệch i sản cho anh Lương Quang T 100.000.000 đồng (Một trăm
triệu đồng).
Trường hợp diện tích đất thực tế chênh lệch so vi diện tích đất đã được
cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng đất thì các bên đương sự có nghĩa vụ liên hệ
với cơ quan nhà nước có thẩm quyn đính chính.
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp quan thi hành án có quyền chđộng ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi nh án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong
tất cả các khoản tiền, hàng tháng n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về nợ chung, nợ riêng: Các n đương sự xác nhn không nợ chung,
nợ riêng. Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Thẩm phán đã giải thích cho hai n đương svề nghĩa vụ
chịu án ptrong trường hợp thuận tình ly hôn mỗi n phải chịu án p 75.000
đồng. Ngoài ra anh T n phải chịu án pđối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng
là 150.000đ.
Về án pchia tài sản chung: Anh T chị B mỗi người phải chịu án p
chia i sản chung 100.000.00x 5% : 2 = 2.500.00(Hai triệu năm trăm
nghìn đồng).
Tổng số tin án panh T phải chịu : 2.725.000đ (Hai triệu bảy trăm hai
mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp số tiền án phí 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2018/0000327 ngày 09/01/2019 tại Chi cục thi
hành án n sự thành phố C. Anh T có nghĩa vụ nộp số tiền án pn lại
2.425.000đ (Hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Tổng stiền án phí chị B phải chịu là: 2.575.000đ (Hai triệu năm trăm bảy
mươi năm nghìn đồng). Xác nhận chị B đã nộp đủ số tiền án phí theo Biên lai số
AA/2018/0000346 ngày 18/02/2019 tại Chi cục thi hành án n sthành phố C
và được hoàn li 925.000đ (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh CB;
- Viện kiếm sát nhân dân TPCB;
- Chi cục Thi hành án dân sự TPCB;
- UBND xã CV, huyện TK;
- Đương sự;
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
Đinh ThHoài Phƣơng
Tải về
Quyết định số 49/2019/QĐST-HNGĐ Quyết định số 49/2019/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất